Trong thời buổi thị trường hội nhập, kinh tế thị trường ngày càng phát triển mở rộng, nước ta đã và đang có những chính sách đẩy mạnh phát triển nền kinh tế có yếu tố nước ngoài. Chính điều đó làm cho nền kinh tế Việt Nam đã thu hút được những đầu tư từ nước ngoài nâng cao sức cạnh tranh. Từ đó đã kéo theo có rất nhiều người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống, làm việc và đầu tư kinh doanh.

Tất nhiên, trong quá trình sinh sống, làm việc đó thì nhu cầu sở hữu các bất động sản cũng như là việc mua nhà để ở của các người nước ngoài là rất lớn. Vậy nên câu hỏi được đặt ra là Người nước ngoài có được mua nhà, đất ở Việt Nam hay không? Dưới đây là phần giải đáp về thắc mắc này.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Đất đai năm 2013.

Luật Nhà ở năm 2020.

Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Người nước ngoài có được mua nhà, đất ở Việt Nam không?
Người nước ngoài có được mua nhà, đất ở Việt Nam không?

II. NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ QUYỀN MUA NHÀ, ĐẤT Ở VIỆT NAM KHÔNG?

2.1. Người nước ngoài có quyền mua đất ở Việt Nam không?

Căn cứ vào quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 thì:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Như vậy, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất pháp luật đã quy định rất cụ thể. Theo đó, người nước ngoài không được đề cập đến điều đó khẳng định rằng người nước ngoài sẽ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam (không có quyền mua đất tại Việt Nam)

2.2. Người nước ngoài có được mua nhà (sở hữu nhà) tại Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở năm 2020 thì người nước ngoài là một trong những đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cụ thể ở Điều này nêu rõ:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này

Theo quy định tại Điều 159 Luật Nhà ở năm 2020 thì không phải cứ là người nước ngoài thì đều có quyền ở hữu nhà ở bằng mọi hình thức mà chỉ từng đối tượng cụ thể mà pháp luật cho phép được sở hữu nhà ở bằng hình thức nhất định. Theo đó thì người nước ngoài muốn mua nhà tại Việt Nam thì chỉ được mua nhà ở (có thể là căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ) trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Quyền sở hữu nhà ở của người nước ngoài cũng như các chủ thể khác đều bao gồm ba quyền năng: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt nhà ở thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên các quyền năng của người nước ngoài bị giới hạn hơn so với công dân Viêt Nam hay người Việt Nam định cư ở ngước ngoài. Cụ thể thời hạn về quyền sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài chỉ có 50 năm và bị hạn chế về số lượng bằng tỷ lệ căn hộ sở hữu trong một tòa nhà chung cư. (điểm c khoản 1 Điều 161 Luật Nhà ở năm 2020).

2.3. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người nước ngoài

Thứ nhất, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo như quy định tại Điều 7, Điều 8 và khoản 1 Điều 159 Luật Nhà ở năm 2020 đã nêu ở phía trên.

Thứ hai, cần phải có những loại giấy tờ chứng minh là đối tượng sở hữu nhà ở. Đối với người nước ngoài thì căn cứ theo quy định tại Điều 160 Luật Nhà ở năm 2020 và Điều 5, Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP thì phải có:

Hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngọai giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

– Trường hợp người nước ngoài có giấy tờ xác nhận là gốc Việt Nam thì chỉ được quyền lựa chọn một đối tượng áp dụng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài để xác định quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Thứ ba, sở hữu nhà ở theo đúng hình thức luật định. Bên cạnh các điều kiện về đối tượng có được sở hữu hay không và giấy tờ chứng minh cần có thì người nước ngoài muốn có quyền sở hữu nhà ở một cách hợp pháp thì cần phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật về hình thức sở hữu. Cụ thể tại khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở năm 2020 có nêu:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, pháp luật nước ta đã tiến bộ hơn rất nhiều, dần dần mở cửa cho phép người ngước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu đáp ứng được các điều kiện mà luật định. Nhờ đó mà nước ta thu hút được đầu tư từ nước ngoài.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản

Thủ tục mua chung cư chưa có sổ hồng

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Thành Đô về chủ đề: Người nước ngoài có được mua nhà, đất ở Việt Nam không. Nếu còn thắc mắc cần được giải đáp quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp tới công ty Luật Thành Đô để được luật sư hỗ trợ một cách tốt nhất.