Mỗi công dân đều có quyền tự do cư trú, tuy nhiên việc cá nhân đi khỏi nơi thường trú để sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại nơi khác phải có trách nhiệm đăng ký tạm trú tại địa phương đó. Trên thực tế, do chưa nắm rõ quy định này mà rất nhiều trường hợp người dân bị phạt do chưa thực hiện việc đăng ký.

Vậy, pháp luật quy định cụ thể như thế nào về thủ tục đăng ký cũng như chế tài xử phạt với hành vi không đăng ký tạm trú? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

Không đăng ký tạm trú
Không đăng ký tạm trú ai bị phạt?

Câu hỏi: Hiện tại, em đang thuê một nhà trọ ở Bình Dương. Ban ngày đi làm, chỉ có ban đêm về nhà nghỉ ngơi. Em không đăng ký tạm trú ở đây và chủ nhà trọ cũng không có đăng ký tạm trú cho em ở đây.

Hôm qua, công an có vào kiểm tra có tạm giữ chứng minh của em, họ còn nói muốn lấy lại chứng minh thì gọi chủ trọ lên làm việc. Hôm nay chủ trọ lên làm việc về báo lại cho em là em phải chịu phạt 2 triệu 200 nghìn đồng.

Cho em hỏi em bị xử phạt có đúng không và chủ trọ hay em phải chịu phạt ? Xin cảm ơn luật sư

Luật sư trả lời:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình

Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú

II. AI PHẢI ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ?

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Theo Khoản 2 Điều 30 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 thì người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì những người đi thuê trọ phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú chứ không nhất thiết phải là chủ cho thuê trọ thực hiện công việc này. Tuy nhiên trong trường hợp cả hai bên, người cho thuê trọ và người thuê trọ đều không thực hiện việc đăng ký tạm trú cho người đến lưu trú thì cả người chủ trọ và người thuê trọ đều bị xử phạt hành chính.

Do đó, trong trường hợp của bạn, giữa chủ trọ và bạn cần có thỏa thuận về ai có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký tạm trú, tuy nhiên do không có thỏa thuận trước và không ai thực hiện việc đăng ký tạm trú thì cả hai đều phải bị xử phạt hành chính.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. KHÔNG ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành chính về đăng ký tạm trú như sau:

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú.

Như vậy, đối với người đi thuê trọ không khai báo tạm trú theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng – 300.000 đồng còn với chủ trọ thì sẽ bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng.

   Do đó, trong trường hợp bạn bị công an xử phạt 2 triệu 200 nghìn đồng vì hành vi không khai báo tạm trú là chưa đúng với quy định của pháp luật.

IV. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo khoản 1 Điều 16 thông tư 35/2014/TT-BCA thì hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm những giấy tờ sau:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Bước 2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký là công an xã, phường thị trấn nơi tạm trú.

+ Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

+ Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

+ Trong thời hạn 30 ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

+ Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thủ tục cấp lại sổ hộ khẩu bị mất

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề đăng ký tạm trú. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.