Trong thời kỳ hội nhập, hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam đang được nhà nước khuyến khích và áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư. Với mong muốn giúp Quý khách hàng nắm rõ hơn vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới bài viết: “Một số lưu ý khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam” để Quý khách hàng tham khảo.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

2. Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Một số lưu ý khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam
Một số lưu ý khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam

II. LƯU Ý VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, các nhà đầu tư cần lưu ý về ngành nghề kinh doanh. Theo quy định của Luật đầu tư 2020, ngành nghề kinh doanh được phần chia thành ba loại:

(1) Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm:

– Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư 2020;

– Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư 2020;

– Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;

– Kinh doanh mại dâm;

– Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

– Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

– Kinh doanh pháo nổ;

– Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

(2) Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật đầu tư 2020.

(3) Ngành nghề đầu tư kinh doanh không bị hạn chế bao gồm các ngành nghề không thuộc danh mục ngành nghề cấm kinh doanh và ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

III. LƯU Ý VỀ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Căn cứ chủ trương khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư khi đạt đủ điều kiện hưởng ưu đãi và hỗ trợ. Cụ thể như sau:

3.1 Các hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm

– Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

– Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

– Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;

– Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

3.2 Các hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm

– Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

– Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

– Hỗ trợ tín dụng;

– Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;

– Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;

– Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

– Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

IV. LƯU Ý VỀ THỦ TỤC PHÁP LÝ KHI ĐẦU TƯ TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý xem xét có thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục pháp lý như chấp thuận chủ trương đầu tư hay xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay cả thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư và xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư, hiện nay, pháp luật quy định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc về Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tùy thuộc vào quy mô của dự án đầu tư).

Đối với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án. Hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

– Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

– Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

– Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

– Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Danh mục ngành nghề đầu tư có điều kiện tại Việt Nam theo luật mới

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến vấn đề “Một số lưu ý khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam”. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.