Theo quy định của Luật đầu tư, có nhiều loại hình thức đầu tư khác nhau. Dựa vào chủ thể đầu tư, mục đích đầu tư mà các nhà đầu tư lựa chọn các hình thức hợp đồng đầu tư. Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay còn gọi là hợp đồng BBC là một trong những hình thức hợp đồng đầu tư theo quy định. Vậy đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC được quy định như thế nào?

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết về “Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật đầu tư 2020;

Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;

Công văn số 8909/BKHĐT-PC triển khai thi hành luật đầu tư;

4. Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

II. ĐẦU TƯ THEO HỢP ĐỒNG BCC

2.1. Nội dung hợp đồng BBC

Hợp đồng hợp tác kinh doanh hay còn gọi là hợp đồng BCC là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Chủ thể ký kết hợp đồng BBC bao gồm các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài

– Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, dựa trên các nguyên tắc cơ bản về hợp đồng.

– Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài: được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư.

– Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư.

Để thực hiện hợp đồng BCC các bên tham gia hợp đồng BCC phải thành lập ban điều phối đồng thời các bên sẽ thỏa thuận về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối.

Theo Điều 28 Luật đầu tư 2020 thì nội dung hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

– Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

– Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

– Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

– Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

Ngoài những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết trong hợp đồng, trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các nhà đầu tư tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Đồng thời các bên tham gia hợp đồng cũng có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật nhằm giúp cho quá trình thực hiện hợp đồng của các bên được tiến hành thuận lợi.

2.2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại điều 38 Luật Đầu tư 2020 như sau:

– Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo đúng thời hạn nhất định:

+ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

+ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư khác.

– Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

+ Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

+ Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch;

+ Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng;

+ Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Theo đó, đối với hình thức đầu tư BBC thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các nhà đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án thuộc diện có chấp thuân chủ trương đầu tư)

Bước 1: Xin chấp thuận chủ trương đầu tư (Ủy ban nhân dân; Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội)

Bước 2: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp nhận nhà đầu tư.

Trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (dự án không thuộc diện có chấp thuân chủ trương đầu tư) thời hạn xử lý hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

2.3. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2.4.Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc về các cơ quan sau:

– Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Tùy thuộc vào nơi nhà đầu tư thực hiện dự án mà mỗi dự án sẽ có một cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khác nhau. Nhưng theo quy định thì những dự án này phải có đủ các điều kiện và hoàn thành thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền mới xét duyệt và tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục thay đổi tổng vốn đầu tư đối với dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư

Thành lập công ty xây dựng có vốn nước ngoài

Trên đây, là bài viết của Luật Thành Đô về “Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC”. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết và đồng hành trong suốt quá trình hoạt động của Công ty.