Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng ghi nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên hiện nay xuất hiện không ít các trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin.

Việc tẩy xóa sẽ làm mất đi giá trị pháp lý của giấy chứng nhận, do đó đây là hành vi vi phạm quy định của pháp luật đất đai. Vậy việc tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ bị xử phạt như thế nào? Luật Thành Đô tư vấn cụ thể như sau:

Tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị phạt như thế nào ?
Tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị phạt như thế nào ?

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đất đai số  45/2013/QH13

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, sửa đổi bổ sung bởi nghị định số 01/2017/NĐ-CP

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính

II. GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT BỊ TẨY XÓA

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị tẩy xóa là giấy chứng nhận đã bị làm sai lệch đi nội dung ban đầu bằng hành động dùng các công cụ như dao, bút xóa… Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị tẩy xóa không còn là giấy tờ hợp lê nên sẽ không còn giá trị pháp lý khi đem đi làm các thủ tục liên quan đến đất đai như chuyển nhượng, tách thửa…

III. XỬ PHẠT HÀNH VI TẨY XÓA GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định hành vi “cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật” là hành vi bị cấm.

Việc tẩy xóa chứng nhận quyền sử dụng đất là trường hợp thuộc hành vi cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật. 

Hành vi tẩy xóa trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 35 Nghị định 91/2019/NĐ-CP như sau:

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp khai báo không trung thực việc sử dụng đất hoặc tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận và việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị sai lệch mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả trong thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, người có hành vi tẩy xóa sổ đỏ phải chịu hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung; giấy tờ giả đã sử dụng và biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

+) Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp và thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai theo quy định đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35

+) Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện theo quy định đối với trường hợp tại khoản 3 Điều 35

IV. THỦ TỤC THAY ĐỔI THÔNG TIN TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Trong trường hợp muốn thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần tiến hành thủ tục như sau:

4.1. Thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Trường hợp đính chính: 

– Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó.

– Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận. 

* Thủ tục đính chính:

– Chuẩn bị hồ sơ:

+ Trường hợp thông tin bị sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì hồ sơ gồm: Bản gốc Giấy chứng nhận có thông tin bị sai sót, Đơn đề nghị đính chính Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính. 

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đính chính hoặc nộp lại Giấy chứng nhận đã cấp cho Văn phòng đăng ký đất đai.

– Thời hạn trả kết quả không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

4.2. Thủ tục thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Trường hợp thay đổi thông tin: thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi do xác định lại diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký…

* Thủ tục thay đổi thông tin:

– Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ gồm có Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động (VD văn bản công nhận của cơ quan nhà nước về cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ tên;  Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên…)

– Người dân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (nếu có nhu cầu), tại bộ phận một cửa hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai, tại nơi chưa thành lập các cơ quan trên thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

– Thời hạn trả kết quả do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Sổ đỏ sai số thửa phải làm như thế nào ?

Thủ tục hoàn công và cập nhật sổ hồng

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề xử phạt hành vi tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.