Hoạt động logistics ở Việt Nam khá đa dạng và phong phú, thu hút nhiều nguồn vốn FDI từ các nước trong khu vực và trên thế giới như Hàn, Nhật, Trung Quốc, Mỹ,…Logistics có nhiều loại hình dịch vụ và đa phần có điều kiện. Tuy nhiên, dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa là dịch vụ logistics không yêu cầu điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Luật Thành Đô sẽ gửi đến Quý Khách hàng bài viết về “ Thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam”

Thủ tục thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài
Thủ tục thành lập công ty logistics có vốn đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;
– Luật thương mại 2005;
– Luật bưu chính viễn thông
– Luật doanh nghiệp năm 2020;
– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
– Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ logictis;
– Các văn bản pháp luật có liên quan.

II. PHÂN LOẠI DỊCH VỤ LOGISTICS

1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.
2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
4. Dịch vụ chuyển phát.
5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.
6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).
7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.
8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển
10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địạ
11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.
13. Dịch vụ vận tải hàng không.
14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.
15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.
16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
17. Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.

III. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTIC CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Điều 4 Nghị định số 163/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics như sau:

3.1. Điều kiện chung

Thứ nhất, thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.
Thứ hai, Thương nhân tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh logistics bằng phương tiện điện tử có kết nối mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác, ngoài việc phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP, còn phải tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

3.2. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện, quy định tại Mục 3.2, nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ là thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới được cung cấp dịch vụ logistics theo các điều kiện sau:
(1) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển (trừ vận tải nội địa):

– Được thành lập các công ty vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu treo cờ quốc tịch Việt Nam (hoặc được đăng ký ở Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không quá 1/3 định biên của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam.
– Công ty vận tải biển nước ngoài được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp.

(2) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (có thể dành riêng một số khu vực để cung cấp các dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(3) Trường hợp kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%.
(4) Trường hợp kinh doanh dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(5) Trường hợp kinh doanh các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.
(6) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%.
(7) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.
(8) Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.
(9) Trường hợp kinh doanh dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật
– Đối với những dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm, kể từ khi nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.
– Không được kinh doanh dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.
– Việc thực hiện dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.
Lưu ý: Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế có quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics, nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó.
Như vậy trong các hình thức trên, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép liên doanh với nhà đầu tư trong nước để thành lập công ty logistics với tỷ lệ hạn chế. Theo pháp luật hiện hành thì có 02 hình thức phổ biến mà nhà đầu tư nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài bao gồm:
– Đại lý vận tải hàng hóa
– Dịch vụ chuyển phát (Bao gồm chuyển phát nội địa và chuyển phát quốc tế)
Trong phạm vi bài viết này Luật Thành Đô xin giới thiệu thủ tục và hồ sơ thành lập công ty logistics về đại lý vận tải hàng hóa bởi vì đây là loại hình dịch vụ logistics không có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
STT Các hoạt động Hình thức đầu tư và lộ trình thực hiện
1 Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa
(CPC 748)
Không hạn chế, ngoại trừ kể từ ngày gia nhập cho phép thành lập liên doanh trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài không được vượt quá 51%. Sau 7 năm kể từ ngày gia nhập: không hạn chế.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

IV. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY LOGISTIC CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư
*Thời hạn: 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ
*Lệ phí: 0 đồng
*Thẩm quyền: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố
Bước 2: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố-Sở kế hoạch và đầu tư
*Thời hạn: 3 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ
*Lệ phí: 100.000 đồng (lệ phí công bố)
*Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố
V. Hồ sơ thành lập công ty logistics có vốn nước ngoài tại Việt Nam
1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Công ty có vốn nước ngoài kinh doanh vận tải biển

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn nước ngoài 

Chuyên mục tham khảo: Tư vấn đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô thủ tục thành lập công ty kinh doanh logistics. Để tư vấn và sử dụng dịch vụ quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại 1900.1958 để được Luật sư tư vấn.