Tiền sử dụng đất là một nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất nộp cho nhà nước đối với diện tích đất được sử dụng. Tiền sử dụng đất cũng là công cụ để nhà nước điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về thủ tục nộp tiền sử dụng đất. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đất đai 2013

– Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế

– Nghị định 79/2019/NĐ-CP sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

Quy định pháp luật về Thủ tục nộp tiền sử dụng đất
Quy định pháp luật về Thủ tục nộp tiền sử dụng đất

II. KHI NÀO PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT?

Theo quy định tại Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013:

“Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”

Từ quy định trên ta có thể suy ra, người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 55 Luật đất đai 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

Trường hợp 2: Được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 bao gồm:

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Trường hợp 3: Được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.

luật sư tư vấn pháp luật
luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Bước 1: Xác định số tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên các cơ sở:

(1) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng

(2) Mục đích sử dụng đất

(3) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất

Việc xác định số tiền sử dụng đất sẽ do cơ quan thuế thực hiện căn cứ trên hồ sơ địa chính do Văn phòng đăn ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến và Quyết định của UBND cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất hoặc bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất.

Trong trường hợp đủ cơ sở để xác định số tiền sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho người sử dụng đất.

Trong trường hợp không đủ cơ sở để xác định số tiền sử dụng đất, cơ quan thuế sẽ thông báo bằng văn bản để người sử dụng đất bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Đóng tiền sử dụng đất

Sau khi nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất có nghĩa vụ hoàn tất việc đóng tiền sử dụng đất như sau:

– Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

– Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

– Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

Quá các thời hạn trên, nếu chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo thong báo thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất.

Các đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất bao gồm: Hộ gia đình, cá nhân (gồm: người có công với cách mạng; hộ nghèo; hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) được ghi nợ tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất ?

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất làm trang trại không

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.