I. CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2020

Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản năm 2020 bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên hợp đồng;

– Thông tin của các bên chuyển nhượng (ghi đầy đủ thông tin của các bên tham gia);

– Đối tượng chuyển nhượng (ghi rõ diện tích đất, vị trí đất mục đích sử dụng của thửa đất,…);

– Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán;

– Quyền và nghĩa vụ của các bên;

– Phương thức giải quyết tranh chấp…;

– Pháp luật giải quyết tranh chấp.

Tư vấn hợp đồng mua bán bất động sản
Tư vấn hợp đồng mua bán bất động sản

II. ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2020

– Điều kiện về chủ thể thực hiện hoạt động chuyển nhượng:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi có các điều kiện sau:

+ Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, đối với chuyển nhượng bất động sản được cụ thể như sau: Chỉ người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở mới có quyền chuyển nhượng nhà, đất thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp ủy quyền theo quy định; Các bên chuyển nhượng phải từ đủ 18 tuổi trở lên, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 muốn tham gia chuyển nhượng nhà, đất phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

+ Chủ thể tham gia chuyển nhượng hoàn toàn tự nguyện.

+ Mục đích và nội dung của chuyển nhượng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

– Điều kiện về đối tượng chuyển nhượng:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

+ Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai năm 2013;

+ Đất không có tranh chấp;

+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

+ Trong thời hạn sử dụng đất.

– Điều kiện về hình thức hợp đồng chuyển nhượng:

Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp một hoặc các bên tham gia chuyển nhượng là tổ chức kinh doanh bất động sản.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

III. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN NĂM 2020

– Nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân: Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân thì người có thu nhập tăng lên là người có nghĩa vụ nộp thuế tức là bên bán sẽ có nghĩa vụ nộp thuế. Tuy nhiên trong trường hợp cần thiết, các bên được quyền thỏa thuận để bên mua là người thay mặt bên bán nộp thuế thu nhập cá nhân cho bên bán.

– Nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, người đăng ký biến động là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ, nhưng các bên được phép thỏa thuận về người nộp lệ phí trước bạ.

– Nghĩa vụ nộp phí thẩm định hồ sơ do các bên thỏa thuận nhưng thông thường do bên mua nộp.

Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Phí thẩm định hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh nên mức thu giữa các tỉnh thành khác nhau.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.