Hiện nay, ở nước ta, trường hợp những người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam nhập quốc tịch nước ngoài vô cùng phổ biến. Do đó, những quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài cũng diễn ra ngày một đa dạng, phong phú.

Những người này khi nhận thừa kế sẽ bị hạn chế một số quyền, nghĩa vụ liên quan đến cá nhân họ trên lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất. Vậy theo quy định hiện hành người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất không? Sau đây Luật Thành Đô xin tư vấn về vấn đề này như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đất đai số 45/2013/QH13

– Luật nhà ở số 65/2014/QH13

– Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất ?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất ?

II. NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI NHẬN THỪA KẾ LÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT?

Theo khoản 3 điều 3 Luật quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Khoản 1 điều 169 Luật đất đai quy định về người nhận quyền sử dụng đất, trong đó điểm đ quy định: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.

Bên cạnh đó khoản 1 điều 186 Luật đất đai quy định:

Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở sẽ được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức nhận thừa kế.  

Theo đó tại điều 8 Luật nhà ở về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm:

Điều kiện 1: Phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam

Điều kiện nhập cảnh gồm: 

+) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Người nước ngoài nhận cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày

+) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh sau đây: trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng; Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú; Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễn gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng;

Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực; Vì lý do phòng, chống dịch bệnh; Vì lý do thiên tai; Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 

Điều kiện 2: Có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản; mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật. 

 Lưu ý: Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nêu trên thì không được nhận thừa kế quyền sử dụng đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định tại khoản 3 điều 186 Luật đất đai như sau:

+) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

+) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất làm trang trại không

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.