Kinh doanh bất động sản là lĩnh vực được rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Do đó để các nhà đầu tư có thể rõ hơn về thủ tục thành lập công ty bất động sản có vốn nước ngoài tại Việt Nam, Luật Thành Đô trân trọng gửi đến quý khách hàng bài viết “Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài”.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Biểu cam kết WTO;

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 về đăng ký doanh nghiệp;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài

II. CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Biểu cam kết WTO Việt Nam không cam kết dịch vụ kinh doanh bất động sản tuy nhiên theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản lại quy định rất rõ phạm vi và hình thức kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn nước ngoài.

Theo quy định Luật kinh doanh bất động sản cho phép doanh nghiệp có vốn nước ngoài có quyền kinh doanh bất động sản theo quy định của luật này.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:

– Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

– Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

– Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

– Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

– Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

III. THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(7) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Nộp lên cơ quan có thẩm quyền để xin cấp giấy phép đăng ký đầu tư/chấp thuận chủ trương đầu tư

– Trường hợp dự án đầu tư không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

+ Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư: Sở kế hoạch và đầu tư nơi dự kiến đặt trụ sở chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (Sau đây gọi chung là KCN)

+ Sau 15 ngày làm việc: Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ

– Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

+ Nộp 08 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Bộ kế hoạch và đầu tư

+ Sau 63 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các KCN

+ Nộp 04 hồ sơ xin quyết định chủ trương tại Ban quản lý các KCN

+ Sau 35 ngày làm việc: Nhận kết quả là Quyết định chủ trương đầu tư của nhà đầu tư hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ;

+ Sau 5 ngày làm việc: Nhận giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tương ứng với các loại hình doanh nghiệp

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(6) Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục.

Bước 4: Nộp 01 hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Bước 5: Giải trình hồ sơ và nhận kết quả

Kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Thông báo sửa đổi/bổ sung hồ sơ.

Bài viết có liên quan:

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh bất động sản

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.