Du lịch đang là thế mạnh phát triển của Việt Nam, do vậy, các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm và mong muốn được hoạt động dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, kinh doanh dịch vụ du lịch là một ngành nghề có điều kiện theo Phụ lục IV Luật đầu tư 2014 và Luật du lịch 2017. Để được hoạt động kinh doanh dịch vụ này thì các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải chịu sự điều chỉnh của cả Luật đầu tư và Luật chuyên ngành về du lịch liên quan đến quy trình thành lập, điều kiện cần đáp ứng, vốn điều lệ,…là những vấn đề mà nhà đầu tư nước ngoài cần lưu tâm. Tại bài viết này, Luật Thành Đô xin giới thiệu về  các quy định của pháp luật hiện hành về “Thành lập Công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

Biểu cam kết WTO

Luật đầu tư năm 2014

Luật doanh nghiệp năm 2014

Luật du lịch năm 2017;

Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp và Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thành lập công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài
Thành lập công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài

Bài viết tham khảo: Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

II. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY DU LỊCH VỐN NƯỚC NGOÀI

2.1. Điều kiện đầu tư

Điều kiện đầu tư

Căn cứ pháp lý
Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Hình thức đầu tư: Liên doanh

b) Phạm vi hoạt động: tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ đưa khách quốc tế vào Việt Nam (inbound) và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần của du lịch đưa khách vào du lịch Việt Nam; không được kinh doanh dịch vụ đưa khách du lịch từ Việt nam ra nước ngoài (outbound);

c) Hướng dẫn viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải là công dân Việt Nam

WTO, FTAs, AFAS
Theo pháp luật Việt Nam

a) Dịch vụ lữ hành:

– Hình thức đầu tư: liên doanh, hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

– Đối tác Việt Nam tham gia đầu tư: Doanh nghiệp Việt Nam có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

b) Đại lý lữ hành: chỉ được nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng; không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

 

Luật du lịch năm 2017

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài không được thành lập Công ty du lịch 100% vốn nước ngoài mà chỉ được liên doanh với Doanh nghiệp Việt Nam. Pháp luật không hạn chế tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong liên doanh do đó, về bản chất nhà đầu tư nước ngoài vẫn có quyền kiểm soát và quyết định tại doanh nghiệp của mình.

2.2. Điều kiện về phạm vi hoạt động lữ hành của công ty có vốn nước ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, lữ hành nội địa đối với khách quốc tế vào Việt Nam như là một phần của dịch vụ đưa khách du lịch quốc tế vào Việt Nam. Doanh nghiệp du lịch có vốn đầu tư nước ngoài không được đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài.

2.3. Điều kiện xin giấy phép lữ hành

2.3.1. Đối với lữ hành nội địa

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luậtvề doanh nghiệp;

b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng:;

Mức ký quỹ là: 100.000.000 triệu đồng đối và phải duy trì trong suốt thời hạn doanh nghiệp hoạt động

c) Là người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.

2.3.2. Đối với lữ hành quốc tế

a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luậtvề doanh nghiệp;

b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng:;

Mức ký quỹ là: 250.000.000 triệu đồng đối với khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam và phải duy trì trong suốt thời hạn doanh nghiệp hoạt động

c) Là người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế

Như vậy, công ty du lịch có vốn nước ngoài phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

(1)  Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Chấp thuận mua vốn góp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp Việt Nam.

(2) Tổng mức ký quỹ của công ty du lịch vốn nước ngoài là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng)

(3) Người phụ trách kinh doanh phải có bằng từ trung cấp và/hoặc cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành hoặc chuyên ngành khác nhưng phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa/quốc tế

Xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH VỐN NƯỚC NGOÀI

3.1.  Trình tự, thủ tục

3.1.1. Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước 2: Xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Xin cấp giấy phép lữ hành

3.1.2. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam

Bước 1: Đăng ký  góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam kinh doanh dịch vụ lữ hành

Bước 2: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 3: Xin cấp giấy phép lữ hành (nếu chưa có)

3.2. Hồ sơ thành lập

3.2.1. Hồ sơ đầu tư

* Hồ sơ thành lập tổ chức kinh tế trong trường hợp 3.1.1

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu khác đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên đây, trong đó đề xuất dự án đầu tư thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

* Hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty Việt Nam trong trường hợp 3.1.2

(1) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

(3) Giấy ủy quyền cho Luật Thành Đô nộp hồ sơ

(4) Bản sao CMND/CCCD của người đi nộp hồ sơ

3.2.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

* Hồ sơ đăng ký cấp mới trong trường hợp Điều 3.1.1

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

* Hồ sơ đăng ký thay đổi trong trường hợp Điều 3.1.2

1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

(2) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông

(3) Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập công ty/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài/người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông là tổ chức;

(4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Chứng minh nhân dân/Căn cước/Hộ chiếu) đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

(5) Hợp đồng chuyển nhượng, văn bản xác nhận đã hoàn tất việc chuyển nhượng

(6) Giấy tờ xác nhận về việc góp vốn của thành viên mới của công ty

(7) Bản sao hợp lệ văn bản của Sở kế hoạch và đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài đối với trương hợp quy định tại Khoản 1 điều 26 Luật đầu tư

3.2.3 Hồ sơ xin giấy phép lữ hành

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa và/hoặc quốc té theo mẫu

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại Điều 2.3 này.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn sơ bộ của Luật Thành Đô liên quan đến Thành lập Công ty du lịch có vốn đầu tư nước ngoài. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ để nhận tư vấn và báo giá.