Bí mật kinh doanh và sáng chế là hai đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp. Có những đối tượng vừa có thể được bảo hộ như là sáng chế, vừa có thể bảo hộ như là bí mật kinh doanh. Vậy cơ chế bảo hộ bí mật kinh doanh và cơ chế bảo hộ sáng chế có gì khác nhau, trong bài viết này Luật Thành Đô sẽ làm rõ vấn đề này.

Phân biệt cơ chế bảo hộ bí mật kinh doanh và cơ chế bảo hộ sáng chế
Phân biệt cơ chế bảo hộ bí mật kinh doanh và cơ chế bảo hộ sáng chế

Phân biệt cơ chế bảo hộ bí mật kinh doanh và cơ chế bảo hộ sáng chế

Tiêu chí Cơ chế bảo hộ sáng chế Cơ chế bảo hộ bí mật kinh doanh
Khái niệm Khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ:

“Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

Khoản 23 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ:

“Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”

Căn cứ phát sinh quyền Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ:

Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điểm c Khoản 3 Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ:

Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Tính bộc lộ thông tin Điểm a Khoản 2 Điều 102 Luật sở hữu trí tuệ:

Thông tin về sản phẩm bộc lộ công khai trong bản mô tả sáng chế rõ ràng và chi tiết đến mức người có trình độ trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế khi căn cứ vào bản mô tả đó.

Thông tin không phải bộc lộ công khai.
Chi phí Mất phí đăng ký và duy trì hiệu lực văn bằng nhưng không mất phí để bảo mật thông tin. Không mất phí đăng ký và duy trì hiệu lực văn bản nhưng mất chi phí để bảo mật thông tin.
Điều kiện bảo hộ Khoản 1 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ:

– Có tính mới

– Có trình độ sáng tạo

– Có khả năng áp dụng công nghiệp

Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ:

– Không phải hiểu biết thông thường, không dễ dàng có được

– Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

– Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Đối tượng không được bảo hộ Điều 59 Luật sở hữu trí tuệ:

– Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

– Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính

– Cách thức thể hiện thông tin

– Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ

– Giống thực vật, giống động vật

– Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh

– Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ:

– Bí mật về nhân thân

– Bí mật về quản lý nhà nước

– Bí mật về quốc phòng, an ninh

– Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh

Thời hạn bảo hộ Khoản 2,3 Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ:

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Không xác định thời hạn, được bảo hộ cho đến khi không còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ.
Chủ sở hữu Khoản 1 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ:

Chủ sở hữu sáng chế là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ sáng chế.

Khoản 3 Điều 121 Luật sở hữu trí tuệ:

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Phạm vi quyền được bảo hộ Chủ sở hữu có quyền ngăn cấm chủ thể khác sử dụng sáng chế trùng với sáng chế được bảo hộ trong thời gian bảo hộ trừ trường hợp giới hạn quyền theo Khoản 2 Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ. Điểm d, đ Khoản 3 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ:

Chủ sở hữu không có quyền ngăn cấm chủ thể khác bộc lộ, sử dụng thông tin do họ tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược mà có.

Hành vi xâm phạm Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ
Nghĩa vụ chứng minh khi có tranh chấp Chủ sở hữu được giảm nhẹ nghĩa vụ chứng minh do đã có văn bằng bảo hộ được cơ quan có thẩm quyền cấp. Chủ sở hữu có nghĩa vụ chứng minh thông tin đủ điều kiện bảo hộ là bí mật kinh doanh khi có tranh chấp.
Hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế phải được đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ để có hiệu lực. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh không phải đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ để có hiệu lực.

 

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Các bài viết liên quan:

Phân biệt cơ chế bảo hộ nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.