Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Hay còn gọi là “Giấy phép đầu tư”) là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền ban hành cho các nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) có đủ điều kiện ghi nhận thông tin đăng ký về dự án đầu tư. Do đó việc thay đổi mục tiêu, quy mô, nhà đầu tư… của dự án đầu tư dẫn đến việc thay đổi nội dung giấy phép đầu tư đều phải tiến hành thủ tục điều chỉnh giấy phép. Trong bài viết này, Luật Thành Đô xin gửi đến quý khách hàng một trong những nội dung được các doanh nghiệp vô cùng quan tâm đó chính là “Điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư”.

Điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư
Điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

– Nghị định 50/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Văn bản pháp lý khác có liên quan.

II. NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ LÀ GÌ?

Theo quy định của Luật đầu tư 2020, Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó:

– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

– Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh .

– Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Căn cứ Khoản 2 Điều 40 Luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư là một trong những nội dung có trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Hay còn gọi là “Giấy phép đầu tư”).

Khoản 1 Điều 43 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định “Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án gồm những nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 41 của Luật Đầu tư.”

Do đó, doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong quá trình thực hiện dự án, nếu có sự điều chỉnh, thay đổi nhà đầu tư thì sẽ tiến hành thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Xem thêm:

Điều kiện về nhà đầu tư khi điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

III. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

3.1. Thành phần hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư

Hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư bao gồm các tài liệu sau đây:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (áp dụng tại Biểu mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư)

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm điều chỉnh

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức

(4) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

– Nhà đầu tư là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài của nhà đầu tư;

– Nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư/Quyết định thành lập (Bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự)

(5) Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục;

(6) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản gốc) và Chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có)

3.2. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư

Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư bao gồm:

– Sở Kế hoạch và Đầu tư giải quyết đối với những dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

– Ban quản lý dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế giải quyết đối với những dự án nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp;

– Bộ Kế hoạch và đầu tư giải quyết đối với những dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).

3.3. Thời hạn thực hiện điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư

Thời hạn điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Thời hạn điều chỉnh dự nhà đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

– Trong thời hạn 63 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch Đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn điều chỉnh dự nhà đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

– Trong thời hạn 55 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch Đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời hạn điều chỉnh dự nhà đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

– Trong thời hạn 48 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch Đầu tư nhận được hồ sơ hợp lệ.

3.4. Số lượng hồ sơ

– Hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: 01 bộ

– Hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân và Ban quản lý các KCN, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao: 4 bộ

– Hồ sơ điều chỉnh nhà đầu tư đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: 08 bộ

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

IV. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU CHỈNH NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 13 Nghị định 50/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư, chủ đầu tư sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng khi không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô liên quan đến Điều chỉnh nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào, vui lòng liên hệ Luật Thành Đô để được hỗ trợ tư vấn, giải đáp chi tiết.