Địa điểm hoạt động là dự án là nơi nhà đầu tư tiến hành tổ chức các hoạt động đầu tư, kinh doanh dự án đầu tư. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố then chốt giúp cho nhà đầu tư có thể triển khai các kế hoạch kinh doanh của mình một cách thuận tiện nhất. Trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, nếu nhà đầu tư nhận thấy địa điểm hoạt động dự án đầu tư không còn phù hợp nữa, nhà đầu tư có thể thực hiện điều chỉnh địa điểm hoạt động dự án đầu tư sau khi đáp ứng các điều kiện điều chỉnh địa điểm hoạt động dưn án đầu tư.

Điều kiện điều chỉnh địa điểm hoạt động dự án đầu tư
Điều kiện điều chỉnh địa điểm hoạt động dự án đầu tư

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư năm 2020;

– Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư;

Các bài viết liên quan:

Thủ tục điều chỉnh tên dự án đầu tư tại Việt Nam

Hồ sơ điều chỉnh dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

II. ĐIỀU KIỆN ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Địa điểm dự kiến hoạt động dự án đầu tư mới của nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nhất định trước khi nhà đầu tư tiến hành điều chỉnh địa điểm hoạt động dự án đầu tư.

Hiện nay pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp quy định địa điểm hoạt động dự án đầu tư phải phù hợp với mục đích sử dụng của địa điểm đó và được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư tại địa điểm này cần chuẩn bị thêm các văn bản, tài liệu nhằm mục đích chứng minh quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của mình tại địa điểm này như hợp đồng thuê/mượn địa điểm; văn bản chứng minh quyền sử dụng như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đồng cho thuê lại; đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh bất động sản; quy hoạch mặt bằng…

Đối với một số dự án đặc thù như dự án sản xuất, dự án chế biến,… thì trước khi chuyển địa điểm, nhà đầu tư cần đối chiếu và kiểm tra thêm các điều kiện để đảm bảo dự án phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, đảm bảo bảm vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên.

Đối với dự án trường học, bệnh viện, bán lẻ thì cần đảm bảo điều kiện về quy hoạch của địa phương, giao thông, môi trường,…

Giấy phép đầu tư năm 2021

III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA ĐIỂM HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1. Trường hợp điều chỉnh địa điểm đầu tư thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Căn cứ điểm b khoản 3 điều 41 Luật đầu tư quy định:

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, thay đổi địa điểm đầu tư;

Theo đó, đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư mà thay đổi địa điểm đầu tư thì nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trước sau đó mới thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh địa điểm đầu tư;

(5) Báo cáo tài chính 01 năm gần nhất hoặc xác nhận ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp đủ vốn;

(6) Tài liệu pháp lý về địa điểm thực hiện dự án: Hợp đồng cho thuê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký kinh doanh của bên cho thuê,…

(7) Bản sao Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) nhà đầu tư (nếu có), Quyết định chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có).

(8) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

3.2. Trường hợp điều chỉnh địa điểm đầu tư không thuộc diện phải chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư

Căn cứ khoản 1, 2 điều 41 Luật đầu tư quy định:

Điều 41. Điều chỉnh dự án đầu tư

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Theo đó, khi nhà đầu tư điều chỉnh các nội dung dự án đầu tư dẫn đến điều chỉnh dự án đầu tư thì cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

(2) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

(3) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(4) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh địa điểm đầu tư;

(5) Báo cáo tài chính 01 năm gần nhất hoặc xác nhận ngân hàng về việc nhà đầu tư đã góp đủ vốn;

(6) Tài liệu pháp lý về địa điểm thực hiện dự án: Hợp đồng cho thuê, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký kinh doanh của bên cho thuê,…

(7) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh ………(số, ngày cấp, cơ quan cấp) (nếu có).

(8) Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về điều kiện điều chỉnh địa điểm hoạt động dự án đầu tư của quý khách hàng. Trường hợp quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chuyên sâu hoặc sử dụng dịch vụ có thể liên hệ tới luật sư của Luật Thành Đô theo hotline 0919 089 888 – Luật sư Lâm Sơn (Giám đốc điều hành) để nhận được tư vấn chi tiết.