Sau khi đã được giấy giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hay còn gọi là Giấy phép đầu tư) từ nước ngoài vào Việt Nam, trong quá trình hoạt động và phát triển, có rất nhiều nhà đầu tư muốn thay đổi lĩnh vực kinh doanh hoặc mở rộng/lược bỏ bớt ngành nghề kinh doanh. Để thực hiện điều chỉnh giấy phép đầu tư về ngành nghề kinh doanh, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện về ngành nghề kinh doanh này. Để Quý độc giả hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi điều chỉnh giấy phép đầu tư”

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

II. ĐIỀU KIỆN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH KHI ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện điều chỉnh giấy phép đầu tư về ngành nghề kinh doanh cần phải thực hiện việc kiểm tra xem ngành nghề này tại Việt Nam theo quy định về ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngành nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi điều chỉnh giấy phép đầu tư
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi điều chỉnh giấy phép đầu tư

2.1. Ngành nghề kinh doanh không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

Theo quy định của pháp luật hiện nay, có 8 lĩnh vực, ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại điều 6 của Luật đầu tư năm 2020, cụ thể ngành nghề dự kiến bổ sung không thuộc danh mục các ngành nghề sau:

(1) Kinh doanh các chất ma túy theo quy định;

(2) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật theo quy định;

(3) Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định;

(4) Kinh doanh mại dâm;

(5) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

(6) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

(7) Kinh doanh pháo nổ;

(8) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Như vậy, nếu nhà đầu tư dự kiến kinh doanh các ngành nghề trên tại Việt Nam thì không thể thực hiện bổ sung được do Cơ quan có thẩm quyền quản lý về hoạt động đầu tư tại Việt Nam (Sở Kế hoạch và đầu tư/Bộ Kế hoạch và đầu tư/Ban quản lý khu công nghiệp) sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.

2.2. Ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo quy định

Ngoài các ngành nghề tại mục 2.1 nêu trên, theo quy định của Luật đầu tư hiện hành, các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì tổ chức, cá nhân cần phải đáp ứng các điều kiện này trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Hiện nay danh mục ngành nghề đầu tư có hơn 200 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà yêu cầu nhà đầu tư trước khi thực hiện cần phải đáp ứng các điều kiện đối với từng ngành nghề này.

Ví dụ như các ngành nghề về hoạt động luật sư, công chứng, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định tại Luật luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012 và Luật Công chứng năm 2014 trước khi tiến hành thực hiện thủ tục điều chỉnh ngành nghề đầu tư (điều chỉnh giấy phép đầu tư). Khi thực hiện điều chỉnh ngành nghề đầu tư này, nhà đầu tư sẽ được các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu chứng minh các điều kiện đáp ứng trước khi cấp giấy phép đầu tư đã được điều chỉnh.

Danh sách ngành nghề đầu tư có điều kiện chi tiết quý nhà đầu tư có thể tham khảo tại bài viết Danh mục ngành nghề cấm đầu tư, ngành nghề đầu tư có điều kiện, ngành nghề hạn chế kinh doanh.

2.3. Ngành nghề kinh doanh hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Căn cứ khoản 2, 3 điều 9 Luật đầu tư quy định:

“2. Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

3. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

b) Hình thức đầu tư;

c) Phạm vi hoạt động đầu tư;

d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

Theo đó, trong một số lĩnh vực đặc thù, pháp luật đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận thị trường hoặc tiếp cận thị trường có điều kiện. Điều kiện tiếp cận thị trường là những điều kiện như tỷ lệ sở hữu vốn góp; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư; năng lực của nhà đầu tư, đối tác; và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Trước khi đầu tư vào các ngành nghề bị hạn chế tiếp cận thị trường, nhà đầu tư cần kiểm tra các quy định về điều kiện để chuẩn bị cho phù hợp.

Ngoài ra, nhà đầu tư khi đăng ký ngành nghề kinh doanh hạn chế tiếp cận thị trường cần lưu ý:

–  Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được công bố tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

–  Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được đăng tải trên hệ thống cổng thông tin quốc gia về đầu tư

–  Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện (nếu có) sau đây:

+  Sử dụng đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;

+ Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;

+ Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;

+ Áp dụng các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;

+ Tham gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;

+ Các điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Hồ sơ điều chỉnh ngành nghề kinh doanh của Giấy phép đầu tư

Điều chỉnh vốn đầu tư, tiến độ góp vốn, giãn tiến độ góp vốn

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về những điều kiện về ngành nghề kinh doanh khi thực hiện điều chỉnh giấy phép đầu tư. Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 0919 089 888 để được tư vấn chi tiết.