Một trong những điều kiện cần thiết và bắt buộc khi thành lập 1 công ty là tên công ty đó phải được đặt đúng theo quy định của pháp luật, không trùng hoặc gây nhầm lẫn. Các quy định này được đặt ra nhằm mục tiêu dễ nhận biết sơ bộ về loại hình và đặc tính của công ty. Vậy việc đặt tên cho công ty được pháp luật quy định như thế nào?

Và với kinh nghiệm hơn mười năm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý độc giả bài viết: Quy định của pháp luật về đặt tên công ty.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hướng dẫn đặt tên công ty theo quy định hiện hành
Hướng dẫn đặt tên công ty theo quy định hiện hành

II. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẶT TÊN CÔNG TY

Tên của 1 công ty sẽ bao gồm tên tiếng Việt của công ty đó, tên công ty bằng tiếng nước ngoài (hệ La-tinh) và tên viết tắt của công ty, cụ thể cách đặt tên được quy định như sau:

2.1. Tên tiếng Việt của công ty

Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm 2 thành tố riêng biệt là:

– Loại hình doanh nghiệp:

 + Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có thể viết “công ty TNHH” hoặc “công ty trách nhiệm hữu hạn”;

 + Đối với công ty cổ phần có thể viết “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”;

 + Đối với công ty hợp danh có thể viết “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”

– Tên công ty: Tên công ty có thể viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, Ư, các chữ số và các ký hiệu. (Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/ hộ kinh doanh được quy định tại Phụ lục VIII-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT)

Vậy một công ty sẽ có tên tiếng Việt đầy đủ bao gồm cả loại hình doanh nghiệp và tên của công ty.

Ví dụ: Công ty TNHH Thành Đô, Công ty CP HABECO,…

Lưu ý: Trong một số trường hợp đặc biệt khi luật chuyên ngành có quy định về trường hợp đặt tên công ty thì ngoài quy định chung nêu trên công ty phải đặt tên theo quy định luật chuyên ngành.

Ví dụ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 và Khoản 5 Điều 34 Luật Luật sư quy định: Tên tổ chức hành nghề luật sư phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn” và không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động.

2.2. Tên công ty bằng tiếng nước ngoài 

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh và khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tên nước ngoài.

Tên công ty bằng tiếng nước ngoài không theo hệ chữ La-tinh (ví dụ như chữ Hán, chữ Ả Rập hay các loại chữ viết mang tính tượng hình, tượng thanh khác) thì sẽ không được chấp nhận.

Lưu ý: Trường hợp mà công ty có tên bằng tiếng nước ngoài thì tên bằng tiếng nước ngoài đó phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của công ty tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do công ty đó phát hành.

2.3. Tên viết tắt của công ty

Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của công ty.

III. VI PHẠM TRONG VIỆC ĐẶT TÊN CHO CÔNG TY

Khi đặt tên cho công ty, cần chú ý không vi phạm các điều cấm sau:

– Đặt tên trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký (Tên tiếng Việt của công ty đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp khác đã đăng ký);

– Đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký, cụ thể:

 + Tên tiếng Việt của công ty đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;

 + Tên viết tắt của công ty đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

 + Tên bằng tiếng nước ngoài của công ty đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

 + Tên riêng của công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

 + Tên riêng của công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;

 + Tên riêng của công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

 + Tên riêng của công ty đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của công ty cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;

 + Tên riêng của công ty trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của công ty, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Trình tự thủ tục góp vốn bằng tài sản cố định vào doanh nghiệp

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh hiện nay

Trên đây là toàn bộ bài viết về quy định của pháp luật về cách đặt tên cho công ty. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này cũng như các vấn đề về pháp luật doanh nghiệp nói cung, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp đầy đủ và chi tiết.