Trong tố tụng hình sự Việt Nam, Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử, trong đó xét xử sơ thẩm là cấp xét xử thứ nhất và xét xử phúc thẩm là cấp xét xử thứ hai. Sau khi Tòa án sơ thẩm ra bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì người tham gia tố tụng có thể đề nghị kháng cáo hoặc kháng nghị.

Kháng cáo và kháng nghị đều là những quyền tố tụng quan trọng, được pháp luật tố tụng hình sự ghi nhận, bảo đảm thực hiện để các chủ thể có quyền được bày tỏ sự không đồng tình với phán quyết của Tòa án. Vậy giữa kháng cáo và kháng nghị có những điểm khác biệt nào? Luật Thành Đô xin tư vấn cụ thể như sau:

Phân biệt kháng cáo và kháng nghị
Phân biệt kháng cáo và kháng nghị

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

– Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13

II. KHÁI NIỆM KHÁNG CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ

Kháng cáo và kháng nghị đều là quyền đề nghị Tòa án cấp trên trực tiếp xem xét lại bản án hay quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của những người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Trong đó:

Kháng cáo là hành vi tố tụng sau khi xử sơ thẩm, nếu đương sự không đồng ý với phán quyết của Tòa án sơ thẩm thì có quyền chống án, yêu cầu tòa án cấp trên xét xử một lần nữa theo trình tự phúc thẩm.

Kháng nghị là hành vi tố tụng của người có thẩm quyền, thể hiện việc phản đối toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định của Tòa án với mục đích bảo đảm cho việc xét xử được chính xác, công bằng, đồng thời sửa chữa những sai lầm trong bản án, quyết đinh của Tòa án.

III. PHÂN BIỆT KHÁNG CÁO VÀ KHÁNG NGHỊ

Ta có bảng so sánh với các tiêu chí cơ bản sau:

Tiêu chí Kháng cáo Kháng nghị
Cơ sở pháp lý Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014

Hình thức Kháng cáo lên tòa phúc thẩm Có 3 hình thức kháng nghị: phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
Chủ thể thực hiện Người có quyền kháng cáo:

– Bị cáo, bị hại, người đại diện của 

– Người bào chữa của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

– Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của 

– Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ 

– Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất 

– Người được Tòa án tuyên không có tội 

( Theo Điều 331 BLTTHS)

– Kháng nghị phúc thẩm: Viện kiểm sát cùng cấp, viện kiểm sát cấp trên trực tiếp

– Kháng nghị giám đốc thẩm: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương, Chán án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. 

– Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp cao. 

(Điều Khoản 1 điều 336, Điều 373,400 BLTTHS)

Nội dung Thực hiện bằng đơn kháng cáo với các nội dung:

– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

– Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

– Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

(Khoản 2 điều 332 BLTTHS)

Thực hiện bằng quyết định kháng nghị với các nội dung:

– Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

– Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị;

– Kháng nghị đối với toàn bộ hay một phần bản án, quyết định sơ thẩm;

– Lý do, căn cứ kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát;

– Họ tên, chức vụ của người ký quyết định kháng nghị.

(Khoản 2 điều 336 BLTTHS)

Phạm vi – Bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

– Phần bản án, quyết định liên quan đến bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

– Căn cứ mà bản án xác định không có tội

– Áp dụng trong thủ tục phúc thẩm

– Bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

– Áp dụng trong thủ tục: Phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. 

Thời hạn – Kháng cáo bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

– Kháng cáo quyết định sơ thẩm: 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

(Khoản 1 điều 333 BLTTHS)

– Phúc thẩm:

+ Kháng nghị bản án của Tòa án cấp sơ thẩm: đối với Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

+ Kháng nghị quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm:  đối với Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Giám đốc thẩm:

+ Kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

+ Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

+ Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định pháp luật về tố tụng dân sự. 

– Tái thẩm: 

+ Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.

+Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

+ Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

(Điều 337,379,401 BLTTHS)

 Bài viết cùng chủ đề:

Không khai báo y tế theo quy định bị phạt như thế nào ?

Che giấu tội phạm bị phạt như thế nào ?

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về việc phân biệt kháng cáo và kháng nghị. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.