Muốn có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc thì cả vợ và chồng đều phải cố gắng vì nhau, tin tưởng nhau và trung thực với nhau. Tuy nhiên, khi cả hai đã cùng nhau cố gắng mà vẫn không thể đạt được mục đích chung là cuộc sống hôn nhân hạnh phúc như mong muốn thì giải pháp cuối cùng là ly hôn sẽ được lựa chọn.

Và trong cuộc sống vợ chồng không phải lúc nào cũng có sự cố gắng từ hai phía, vì một số lý do nhất định mà một bên không muốn tiếp tục cố gắng chung sống nữa, bên còn lại thì không đồng ý để bên kia ra đi. Khi đó buộc phải tiến hành ly hôn đơn phương, vậy “Khi ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những giấy tờ, hồ sơ gì?” đang là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và cần được giải đáp.

hồ sơ ly hôn đơn phương
Hồ sơ ly hôn đơn phương

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bộ luật dân sự 2015.

II. LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG LÀ GÌ VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

2.1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là ly hôn xuất phát từ yêu cầu của một bên, xảy ra khi có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn vì cuộc sống hôn nhân không như mong muốn. Việc ly hôn đơn phương phải dựa trên cơ sở có những căn cứ chứng minh đối phương vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ làm vợ hoặc làm chồng hay những trường hợp mà pháp luật quy định.

2.2. Điều kiện để được ly hôn đơn phương?

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành cho phép được ly hôn khi có yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng. Và việc ly hôn đơn phương sẽ được tiến hành khi đáp ứng một trong các điều kiện được quy định cụ thể tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Thứ nhất, ly hôn đơn phương khi có căn cứ ly hôn:

“Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”

Để tiến hành giải quyết việc ly hôn đơn phương cần phải xem xét tình trạng hôn nhân, khi đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng có nghĩa là:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

Nếu thực tế đã được nhắc nhở, tiến hành hòa giải nhiều lần mà vợ hoặc chồng vẫn không sửa đổi, vẫn có những hành vi làm cho cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng như đã nêu ở trên thì có thể khẳng định đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thứ hai, ly hôn đơn phương trong trường hợp vợ hoặc chồng mất tích:

“Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

Theo đó, để được giải quyết ly hôn đơn phương thì vợ hặc chồng phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích. Tòa án tuyên bố mất tích khi: một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015).

Như vậy, khi Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng mất tích thì bên còn lại có thể tiến hành yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn đơn phương.

Thứ ba, ly hôn đơn phương theo yêu cầu của cha me, hoặc người thân thích khác:

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ, thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Không ai muốn cuộc hôn nhân của mình đi đến kết quả là ly hôn. Nhưng nếu đời sống hôn nhân không được như mong muốn và rơi vào một trong các điều kiện nêu trên dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc thì ly hôn đơn phương là giải pháp tốt hơn cả. Vậy để tiến hành ly hôn đơn phương cần phải chuẩn bị các hồ sơ cần thiết để Tòa án giải quyết việc ly hôn.

III. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Để Tòa án tiến hành giải quyết việc ly hôn đơn phương, vợ hặc chồng cần phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

3.1. Đơn xin ly hôn

(theo mẫu dưới đây).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

.………., ngày……., tháng……, năm…….

 

ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN………………………………..

Tôi tên là:………………………………………….. Sinh năm: ……………………….

CMND số:…………… Cấp ngày: ……………….. Tại: …………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………….. Số điện thoại:……………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………..

Xin được ly hôn với vợ/chồng tôi là:…………………………. Sinh năm: ………..

CMND số: …………… Ngày cấp: …………… Tại: ………………………………..

Nghề nghiệp: ………………………………… Số điện thoại: ……………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………..

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

Nội dung Đơn xin ly hôn:

Tôi và ………………………………….. có đăng ký kết hôn ngày ……… tháng ………. năm ………. Tại: ……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

(Nếu chung sống có đăng ký kết hôn thì ghi rõ lý do, thời gian chung sống).

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân ……………………….. giải quyết những vấn đề sau, cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Hai người chung sống với nhau từ ngày .…….. tháng …….. năm ……… Quá trình chung sống hạnh phúc đến ngày ……… tháng ……… năm…………  Nguyên nhân mẫu thuẫn: Do vợ/ chồng ……………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Về con chung:

Vợ chồng hiện có ………… con:

Họ và tên : …………………………………… Sinh ngày: ……………………….

Họ và tên : …………………………………… Sinh ngày: ………………………. Thỏa thuận của vợ/ chồng về người trực tiếp nuôi dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn (Nếu không thỏa thuận được thì ghi rõ yêu cầu giải quyết)………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Về tài sản chung:

Tài sản chung của vợ/ chồng hiện có:……………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Về khoản vay nợ:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

………….., ngày …….. tháng …… năm ……

                                                                                                            Người làm đơn

                                                                                                                                                               (ký, ghi rõ họ tên)

 

3.2. Những tài liệu khác kèm theo Đơn xin ly hôn đơn phương

Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn (bản chính).

 – Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực).

– Giấy khai sinh của các con nếu có con chung (bản sao có chứng thực).

– Các tài liệu, chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng vi phạm nghĩa vụ hôn nhân theo quy định của pháp luật.

– Các giấy tờ chứng minh tài sản chung, như: Sổ tiết kiệm, đăng ký xe, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)…

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Như vậy, khi chuẩn bị đầy đủ bao gồm Đơn xin ly hôn đơn phương và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan như đã nêu ở trên, thì một bên vợ hoặc chồng có thể tiến hành gửi đơn đến Tòa án để được yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương trong thời hạn luật định.

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô về hồ sơ ly hôn đơn phương. Nếu còn có thắc mắc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật của  Luật Thành Đô 1900 1958 để được hướng dẫn chi tiết.