Ly hôn làm chấm dứt mối quan hệ vợ chồng. Lúc này, ngoài việc phân chia tài sản, xác định quyền nuôi con, việc phải nộp đơn ly hôn ở đâu cũng là vấn đề mà vợ chồng cần tìm hiểu trước khi ly hôn. Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc qua bài viết sau đây.

I. NỘP ĐƠN LY HÔN KHI THUẬN TÌNH LY HÔN

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thuận tình ly hôn là việc cả hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn. Lúc này, cả hai bên đều thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Do đó, việc nộp đơn ly hôn ở đâu cũng là một trong những việc hai vợ chồng có thể thỏa thuận.

Theo điểm h, khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 :

“h) Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Như vậy, hai bên có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để giải quyết việc ly hôn.

nộp đơn ly hôn tại cơ quan nào
nộp đơn ly hôn tại cơ quan nào

II. NỘP ĐƠN LY HÔN KHI LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

2.1. Ly hôn đơn phương khi vợ chồng không cùng hộ khẩu:

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo thủ tục sơ thẩm. Bởi vậy, nếu hai vợ chồng không cùng hộ khẩu sẽ không ảnh hưởng đến việc nộp đơn xin ly hôn đơn phương của một trong hai bên.

Lúc này, người có yêu cầu xin ly hôn đơn phương gửi đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

2.2. Ly hôn đơn phương khi bị đơn chỉ có sổ tạm trú:

Thực tế có không ít các trường hợp đi làm việc xa hoặc vì lý do cá nhân không cư trú tại nơi có hộ khẩu thường trú mà chỉ có sổ tạm trú.

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định khi yêu cầu ly hôn, vợ hoặc chồng sẽ nộp đơn tại Tòa án nơi người còn lại cư trú, làm việc.

Theo Điều 12 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013, nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người này thường xuyên sinh sống. Trong đó, chỗ ở hợp pháp có thể là nhà ở, phương tiện… và nơi cư trú của một người là nơi người đó đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú.

Như vậy, việc ly hôn đơn phương được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nên trong trường hợp chỉ có sổ tạm trú cũng không ảnh hưởng đến việc yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

2.3. Ly hôn đơn phương khi không xác định được nơi cư trú của bị đơn:

* Thứ nhất, nộp đơn tại Tòa án cấp huyện nơi bị đơn có nơi ở, làm việc cuối cùng.

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015:

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động trong các trường hợp sau:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết”.

Như vậy, trong trường hợp không xác định được chỗ ở hiện tại của bị đơn nên không thể nộp đơn tại Tòa nơi bị đơn đang cư trú thì nguyên đơn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc cuối cùng.

* Thứ hai, nguyên đơn tiến hành các thủ tục tại Tòa án về yêu cầu tuyên bố một người mất tích để xin ly hôn.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình:

“Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”.

Như vậy, nếu nguyên đơn không đủ khả năng cung cấp chứng cứ và không có tin tức gì về bị đơn thì có thể ly hôn đơn phương thông qua việc yêu cầu tòa án tuyên bố bị đơn mất tích theo Điều 387 Bộ luật Dân sự năm 2015 để yêu cầu tòa án tuyên bố bị đơn mất tích. Cụ thể:

Tuy nhiên, nguyên đơn phải mất nhiều thời gian và công sức để thực hiện nguyện vọng ly hôn của mình. Muốn thực hiện theo cách này cần phải có chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết. Song song đó phải tiến hành nộp đơn lên Tòa yêu cầu Tòa tuyên bố bị đơn mất tích. Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, nguyên đơn nộp đơn lên tòa yêu cầu giải quyết ly hôn.

Tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

III. NỘP ĐƠN LY HÔN KHI LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài giữa:

– Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

– Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;

– Nếu người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài nhưng không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm ly hôn nhưng hai vợ chồng không có nơi thường trú chung.

Theo khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn nếu có:

– Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài;

– Cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ ly hôn trừ những vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.

Căn cứ vào các quy định trên, Tòa án cấp huyện sẽ không có thẩm quyền giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ vụ việc giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam. Đối với các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài khác, thẩm quyền giải quyế thuộc về Tòa án cấp tỉnh nơi cư trú của người Việt Nam.

Như vậy, để nộp hồ sơ ly hôn cần phải xem xét đến nhiều yếu tố. Một trong số đó là việc phải xác định cơ quan nộp đơn xin ly hôn. Chỉ khi xác định được đúng Tòa án có thẩm quyền thì thủ tục giải quyết ly hôn mới được diễn ra nhanh chóng.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Có con với người chưa ly hôn có phạm tội không ?

Trên đây là tư vấn của Luật Thành Đô về “nộp đơn ly hôn tại cơ quan nào ?”, nếu còn thắc mắc cần được giải đáp, quý khách hàng vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Thành Đô: 1900 1958 để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.