Hiện nay, việc chuyển tiền qua ứng dụng Internet Banking của các ngân hàng hoặc tại các cây ATM được mọi người ưa chuộng bởi giao dịch nhanh chóng, đơn giản, người gửi không cần ra tận ngân hàng nên tiết kiệm được thời gian, đồng thời giảm sự quá tải cho các ngân hàng.

Tuy thuận tiện là vậy, song không thể phủ nhận việc gửi tiền qua các hình thức này cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, một trong số đó là việc chuyển tiền qua nhầm tài khoản, sai tên người thụ hưởng, gây ra nhiều rắc rối cho khách hàng. Vậy trường hợp ấy cần xử lý như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13

– Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13

– Thông tư 37/2016/TT-NHNN Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc gia

– Thông tư 21/2018/TT-NHNN Quy định và bổ sung một số điều của Thông tư 37/2016/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc gia

lấy lại tiền khi chuyển nhầm tài khoản
Lấy lại tiền khi chuyển nhầm tài khoản

II. CÁCH LẤY LẠI TIỀN KHI CHUYỂN NHẦM TÀI KHOẢN

Theo quy định tại Thông tư 37/2016/TT-NHNN về xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh thì trong trường hợp lệnh thanh toán của khách hàng bị sai địa chỉ nhận (tức là lệnh thanh toán được xác định là chuyển đúng đơn bị nhận lệnh nhưng địa chỉ nhận đến không có người nhận lệnh hoặc xác định người nhận lệnh không mở tài khoản ở ngân hàng đó mà ở ngân hàng khác, sai tên khách hàng, sai số hiệu của tài khoản hoặc đúng số hiệu nhưng sai tên, ký hiệu loại nghiệp vụ hay ký hiệu chứng từ) thì được xử lý như sau:

* Về phía người chuyển: Người chuyển tiền báo cáo ngay sự cố với ngân hàng và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết.

Khách hàng có thể báo cáo theo một trong những cách thức sau:

+ Khách hàng gọi điện ngay đến tổng đài của ngân hàng đó để báo cáo sự cố mà mình gặp phải. Khi gọi đến, ngân hàng sẽ kiểm tra và rà soát lại thông tin mà khách hàng kê khai.

+ Khách hàng mang chứng minh thư nhân dân, thẻ ATM cũng như hóa đơn chuyển khoản in ra từ máy ATM (nếu có) đến ngân hàng nơi đã chuyển tiền kèm thêm cung cấp các thông tin về số tài khoản của bản thân, số tài khoản chuyển nhầm, số tài khoản thực tế phải chuyển và chữ ký của chủ tài khoản để yêu cầu nhân viên ngân hàng tiến hành việc rà soát trong giao dịch của khách hàng có yêu cầu đối với giao dịch liên ngân hàng đó.

* Về phía ngân hàng: sau khi kiểm tra, rà soát phát hiện đúng có dấu hiệu của việc nhầm lẫn, sai sót thì ngân hàng sẽ tiến hành thông báo đến chủ tài khoản đã nhận được số tiền chuyển nhầm và thực hiện phong tỏa cũng như tạm khóa mọi giao dịch của tài khoản đó cho đến khi làm rõ, giải quyết xong những sai sót đang diễn ra.

Nếu sau khi bị khóa hoặc bị phong tỏa mà trong tài khoản của người được chuyển nhầm vẫn còn số tiền được chuyển thì ngân hàng sẽ tiến hành chuyển lại tiền cho chủ tài khoản có yêu cầu thực hiện kiểm tra rà soát sai sót.

Nếu số tiền gửi nhầm đã được chủ tài khoản nhận rút ra thì ngân hàng sẽ tiến hành việc liên lạc với chủ tài khoản để yêu cầu phía bên kia trả lại số tiền đó.

Trường hợp chủ tài khoản nhận đã nhận được yêu cầu từ ngân hàng nhưng vẫn không đồng ý trả lại số tiền thì người chuyển nhầm có thể đề nghị ngân hàng cung cấp thông tin của chủ tài khoản này để khởi kiện ra Tòa án yêu cầu trả lại số tiền trên.

Theo quy định tại điều 579 Bộ luật dân sự 2015 thì: Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

Theo đó, trường hợp nhận được số tiền chuyển nhầm vào tài khoản mình thì người nhận nhầm phải tiến hành hoàn trả lại cho chủ tài khoản đã chuyển tiền cho mình. Nếu không tuân thủ nguyên tắc trên thì đó là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

+ Trường hợp sử dụng trái phép số tiền mà biết là được chuyển nhầm thì sẽ bị xử phạt từ 1 triệu đến 2 triệu đồng

+ Trường hợp chiếm giữ trái phép tài sản của người khác mà không chịu chuyển trả lại cho chủ sở hữu thì sẽ bị xử phạt từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng

Nếu việc chiếm hữu hay sử dụng tài sản của người khác mà có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội:

+ Tội chiếm giữ trái phép tài sản của người khác được quy định tại điều 176 Bộ luật hình sự 2015: người nào biết rõ tài sản đó không thuộc quyền sở hữu của mình nhưng cố tình không muốn trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp hay không chịu tiến hành giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà giá trị tài sản từ 10 triệu đến dưới 200 triệu thì sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đến dưới 50 triệu, cùng với đó là phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Nếu tài sản từ 200 triệu đồng trở lên thì phạt tù từ 1 đến 5 năm.

+ Tội sử dụng trái phép tài sản của người khác được quy định tại điều 177 Bộ luật hình sự 2015: người nào vì mục đích vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Đối với tài sản từ 500 triệu đến 1 tỷ 500 triệu đồng thì phạt tiền từ 50 triệu đến 100 triệu hoặc phạt tù từ 1 đến 5 năm. Với tài sản từ 1 tỷ 500 triệu đồng trở lên thì phạt từ 3 đến 7 năm tù.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết tham khảo: Những loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải công chứng

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về cách thức lấy lại tiền khi chuyển nhầm tài khoản. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.