Hỗ trợ đầu tư là các biện pháp mà Nhà nước tạo cơ hội. Cho phép nhà đầu tư được hưởng những điều kiện thuận lợi nhất định. Như về tài chính, hạ tầng kỹ thuật, khoa học công nghệ,…Nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Ngành, nghề hay đối tượng hỗ trợ đầu tư thường là những ngành nghề, đối tượng được ưu đãi đầu tư. Tại bài viết này, Luật Thành Đô xin giới thiệu tới các Khách hàng về “Chính sách hỗ trợ cho nhà đầu tư nước ngoài” theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

I. Căn cứ pháp lý

– Luật đầu tư năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;

– Các văn bản pháp luật có liên quan.

Chính sách hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Chính sách hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

II. Đối tượng được hưởng hỗ trợ đầu tư

Theo khoản 2 điều 18 Luật đầu tư, hỗ trợ đầu tư không áp dụng cho tất cả các nhà đầu tư. Nhà nước sẽ hỗ trợ đầu tư đối với các đối tượng sau:

– Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo)

– Doanh nghiệp công nghệ cao

– Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

– Tổ chức khoa học và công nghệ

– Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn

– Doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục, phổ biến pháp luật

– Các đối tượng khác phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ

Theo khoản 2 điều 20 Luật đầu tư, đối tượng hỗ trợ đầu tư đặc biệt bao gồm:

–  Dự án đầu tư thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

–  Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

III. Các hình thức hỗ trợ đầu tư

2.1. Hình thức hỗ trợ đầu tư thông thường

Căn cứ khoản 1 điều 18 luật đầu tư, có 7 hình thức hỗ trợ đầu tư. Bao gồm:

– Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;

– Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

– Hỗ trợ tín dụng;

– Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước;

– Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ

– Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;

– Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Các trường hợp không áp dụng hỗ trợ đầu tư

– Dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

– Dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

– Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2.2. Các trường hợp hỗ trợ đầu tư cụ thể

(1) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Nhà nước hỗ trợ một phần vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi và áp dụng các phương thức huy động vốn khác để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế, khu công nghệ cao

IV. Hỗ trợ sau đầu tư

4.1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư

Đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư là các Chủ đầu tư có dự án trong Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, gồm:

– Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội.

– Các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn.

– Các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang.

(Không bao gồm các dự án thuộc lĩnh vực Công nghiệp và các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ)

4.2. Điều kiện

a. Đối với chủ đầu tư:

Là chủ sở hữu vốn, trực tiếp quản lý và sử dụng vốn vay để thực hiện đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

b. Đối với dự án:

– Thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư quy định tại điểm 1, do chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để đầu tư, đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được nợ vay.

– Được ngân hàng phát triển thẩm định và ký Hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư.

– Được bố trí kế hoạch hỗ trợ sau đầu tư trong kế hoạch tín dụng đầu tư hàng năm của Nhà nước

4.3. Các trường hợp không được hỗ trợ sau đầu tư:

– Dự án thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ sau đầu tư quy định tại điểm 1, đã được các Quỹ đầu tư, Tổ chức tài chính hoặc ngân sách Nhà nước các cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.

– Các khoản vốn vay để: trả lãi vay tổ chức tín dụng, trả khoản vay vốn lưu động, thuế VAT, trả nợ cho các hợp đồng tín dụng khác, vay để đầu tư các hạng mục hoặc khối lượng công việc không có trong dự án đầu tư được duyệt.

3.4. Mức hỗ trợ sau đầu tư

3.4.1. Nguyên tắc xác định số tiền hỗ trợ sau đầu tư tối đa cấp cho một dự án

– Số tiền hỗ trợ được xác định cho từng dự án và được cấp cho chủ đầu tư sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã hoàn trả được nợ vay.

– Số vốn vay tổ chức tín dụng được hỗ trợ sau đầu tư tối đa bằng 70 % tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án theo quyết toán vốn đầu tư được duyệt.

– Nợ gốc được tính để cấp tiền hỗ trợ sau đầu tư hàng năm là số nợ gốc mà chủ đầu tư thực trả trong năm (từ 1/1 đến 31/12).

– Đối với các khoản nợ được trả trước hạn, mức hỗ trợ sau đầu tư được tính theo thời hạn thực vay của khoản vốn đó.

– Chỉ cấp hỗ trợ sau đầu tư đối với số vốn vay trả nợ tổ chức tín dụng kể từ ngày có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.

– Thời hạn hỗ trợ sau đầu tư tối đa bằng thời hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký ban đầu. Thời hạn cấp hỗ trợ sau đầu tư của khoản cấp cuối cùng được phép kéo dài 1 Quý kể từ khi hết hạn vay ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký.

– Đối với các dự án khoanh nợ thì thời gian khoanh nợ không được tính vào thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sau đầu tư.

– Khi tính số tiền hỗ trợ sau đầu tư tối đa cấp cho một dự án mức trả nợ từng kỳ hạn được xác định bằng tổng số vốn vay được hỗ trợ sau đầu tư chia đều cho các kỳ hạn trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng.

– Không hỗ trợ sau đầu tư đối với các khoản nợ trả quá hạn, nợ trả trong thời gian gia hạn nợ.

3.4.2. Cách xác định số tiền hỗ trợ sau đầu tư tối đa đối với một dự án như sau

– Số tiền hỗ trợ sau đầu tư cho cả dự án

Tổng số tiền hỗ trợ sau đầu tư cho cả dự án bằng tổng số tiền hỗ trợ sau đầu tư hàng năm cho dự án; Số tiền hỗ trợ sau đầu tư hàng năm bằng tổng số tiền hỗ trợ sau đầu tư cho từng kỳ hạn trả nợ trong năm của dự án.

– Công thức xác định mức hỗ trợ sau đầu tư:

Mức hỗ trợ sau đầu tư = Số nợ gốc thực trả để tính hỗ trợ sau đầu tư x Mức chênh lệch lãi suất được tính HTSĐT do Bộ tài chính công bố x Thời hạn thực vay của số nợ gốc thực trả

Căn cứ vào thời điểm nhận nợ ghi trên Bảng kê số vốn giải ngân và thời điểm trả nợ gốc ghi trên Bảng kê số vốn đã trả nợ (quy đổi theo năm) của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng, thời hạn thực vay được lấy từ thời điểm giải ngân số vốn vay lần đầu đến thời điểm trả nợ kỳ đầu tiên để tính số ngày thực vay của số nợ gốc thực trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số ngày thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo.3.4.3. Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ sau đầu tư là khoảng thời gian (quy đổi theo năm) từ ngày, tháng, năm nhận vốn vay đến ngày, tháng, năm nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng. Nguyên tắc xác định:

3.5. Hồ sơ xin hỗ trợ sau đầu tư

Để được xem xét hỗ trợ sau đầu tư, chủ đầu tư gửi đến Chi nhánh Ngân hàng phát triển 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ sau đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi chấm dứt hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư, trừ trường hợp có bổ sung điều chỉnh) gồm:

– Giấy yêu cầu được hỗ trợ sau đầu tư theo mẫu của ngân hàng phát triển

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng).

– Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề phải có giấy phép theo quy định của pháp luật (bản sao công chứng).

Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) (bản sao công chứng).

– Dự án đầu tư (bản chính hoặc bản sao qua công chứng hoặc của cơ quan lập dự án xác nhận sao y bản chính).

– Quyết định đầu tư của người có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Đối với các dự án mà chủ đầu tư là hộ gia đình và cá nhân chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề đối với ngành nghề phải có giấy phép (bản sao qua công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền cấp).

– Hợp đồng tín dụng, Bảng kê số vốn giải ngân của tổ chức tín dụng (bản sao công chứng hoặc bản sao của tổ chức tín dụng).

– Biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng(bản sao công chứng).

– Quyết toán và Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định hiện hành (bản sao công chứng).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều chỉnh tên nhà đầu tư trên giấy phép đầu tư

Trình tự thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Dịch vụ điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về “Chính sách hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài”. Nếu cần tư vấn thêm Quý khách hàng liên hệ số Hotline: 1900 1958 để được giải đáp.