Hiện nay nước ta với nền kinh tế – xã hội đang phát triển hội nhập với thế giới, nhiều mô hình công ty, doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động. Trong đó mô hình công ty hợp danh được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để thành lập bởi việc được pháp luật quy định rõ, dễ dàng quản lý, phát triển và mở rộng quy mô.

Trong quá trình hoạt động có nhiều yếu tố tác động khiến các doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi tên công ty phục vụ cho việc kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp. Để làm rõ hơn vấn đề này, Luật Thành Đô xin giới thiệu đến quý bạn đọc bài viết: “Thủ tục đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh mới nhất”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT quy định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư số 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;

Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh
đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh

II. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TÊN CÔNG TY HỢP DANH

Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định đặt tên công ty hợp danh như sau:

– Tên công ty hợp danh phải bao gồm hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng, trong đó loại hình doanh nghiệp được viết là: công ty hợp danh hoặc công ty HD. Tên riêng được viết tắt bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, các chữ F,F,Z,W.

– Bên cạnh đó, tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Đồng thời tại Điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký tên doanh nghiệp như sau:

– Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản;

– Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

– Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp.

Theo Khoản 2 và Khoản 3 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định doanh nghiệp khi đặt tên cần lưu ý những vấn đề như sau:

– Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

– Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc;

Như vậy pháp luật hiện nay đã quy định rõ ràng việc đặt tên công ty hợp danh, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đặt tên đúng theo quy định của pháp luật.

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY HỢP DANH MỚI NHẤT

3.1. Thủ tục đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh

Thủ tục đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh được quy định rõ tại Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:

Bước 1: Công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc Người đại diện theo pháp luật của công ty nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty nếu tên công ty hợp danh đăng ký thay đổi không trái với quy định đặt tên doanh nghiệp;

Bước 3: Công ty tiến hành thông báo công khai việc thay đổi tên công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

3.3. Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

3.4. Lệ phí:

Lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/lần theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh qua mạng điện tử.

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY HỢP DANH MỚI NHẤT

Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh bao gồm những loại giấy tờ sau:

(1) Thông báo thay đổi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của công ty ký (Theo mẫu tại Phụ lục II-1 Ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp);

(2) Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty. Trong Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty;

(3) Văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có).

Bài viết cùng chủ đề:

Người quản lý doanh nghiệp là gì?

Thủ tục và điều kiện giải thể công ty hợp danh

Trên đây là bài tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề: Thủ tục đăng ký thay đổi tên công ty hợp danh mới nhất. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc, băn khoăn nào liên quan đến vấn đề này xin liên hệ với Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp chi tiết.

Đánh giá bài viết này