Chúng ta thường hay nghe mọi người nói công ty “lên sàn” chứng khoán. Tuy nhiên thực sự “lên sàn” chứng khoán có nghĩa là gì, điều kiện để công ty được “lên sàn” là gì thì không phải ai cũng biết. Trong bài viết sau đây, Luật Thành Đô sẽ giúp các bạn trả lời các câu hỏi này.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Chứng khoán 2019

– Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng Khoán

II. CÔNG TY LÊN SÀN CHỨNG KHOÁN LÀ GÌ?

Sàn chứng khoán là tên thường gọi của Sở giao dịch chứng khoán và các công ty con. Có thể hiểu công ty lên sàn chứng khoán là công ty phát hành chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán cho phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện về vốn, hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính cũng như các quy định khác của Sở giao dịch chứng khoán.

Hiện nay ở Việt Nam có 02 sàn chứng khoán lớn là:

– Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX);

– Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Điều kiện để công ty được lên sàn chứng khoán
Điều kiện để công ty được lên sàn chứng khoán

III. LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA VIỆC LÊN SÀN CHỨNG KHOÁN

3.1. Lợi ích

– Khi lên sàn chứng khoán, công ty có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng qua việc phát hành cổ phiếu.

– Để được niêm yết trên sàn chứng khoán, công ty phải đáp ứng nhiều điều kiện chặt chẽ. Do đó, lên sàn chứng khoán cũng là một cách để quảng bá hình ảnh của công ty tới khách hàng và đối tác.

– Việc công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán sẽ giúp các cổ đông dễ dàng chuyển nhượng cổ phiếu của mình hơn, qua đó làm tăng sức hút của cổ phiếu công ty.

– Xét về dài hạn, giá cổ phiếu của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán đều tăng so với trước khi niêm yết, qua đó giúp gia tăng giá trị thị trường của công ty.

3.2. Hạn chế

– Để được lên sàn chứng khoán, công ty phải tốn kém nhiều loại chi phí: phí thuê tư vấn, kiểm toán, hồ sơ, giấy tờ,…

– Công ty niêm yết trên sàn chứng khoán chịu sự giám sát của xã hội, do đó công ty luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm duy trì giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.

– Khi công ty lên sàn chứng khoán, việc mua bán cổ phiếu diễn ra dễ dàng hơn, do đó cơ cấu cổ đông thường thay đổi, tỷ lệ cổ phần nắm giữ của các cổ đông cũng thường xuyên thay đổi, do đó quyền kiểm soát công ty có thể bị đe dọa.

– Khi lên sàn chứng khoán, công ty chịu nhiều nghĩa vụ công bố thông tin. Việc công bố thông tin có thể gây bất lợi cho công ty khi đối thủ cạnh tranh nắm được thông tin.

IV. ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÔNG TY LÊN SÀN CHỨNG KHOÁN

Theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, điều kiện để công ty có thể niêm yết cổ phiếu là:

– Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30 tỷ đồng trở lên căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán, đồng thời giá trị vốn hóa đạt tối thiểu 30 tỷ đồng tính theo bình quân gia quyền giá thanh toán cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng gần nhất

(Hoặc giá tham chiếu cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom trung bình 30 phiên gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc bình quân giá quyền giá thanh toán trong đợt bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa)

– Đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết; đã giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết đã chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa;

– Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng ký niêm yết tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi;

Không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên;

– Trừ trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa, tổ chức đăng ký niêm yết phải có tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêm yết từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết;

– Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm

Và cổ đông lớn là người có liên quan của các đối tượng trên phải cam kết tiếp tục nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

– Công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty không bị xử lý vi phạm trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

– Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký niêm yết, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán.

Bên cạnh các quy định của pháp luật, các công ty muốn được niêm yết trên các sàn chứng khoán cụ thể thì phải đáp ứng được các điều kiện của sàn chứng khoán đó.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Những trường hợp nào bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá

Quy định pháp luật về hành nghề chứng khoán

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về vấn đề Điều kiện để công ty được lên sàn chứng khoán, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.