Hiện nay chỉ có 03 loại hình doanh nghiệp có thể đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán đó là: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân. Trong đó để được kinh doanh dịch vụ kế toán thì doanh nghiệp đó phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Vậy thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định như thế nào?

Để trả lời cho những thắc mắc liên quan đến vấn đề này, Luật Thành Đô trân trọng gửi tới Quý độc giả bài viết Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

– Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;

– Thông tư số 297/2016/TT-BTC về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán;

– Thông tư số 271/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN

2.1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

2.1.1. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

– Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của các kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp chiếm trên 50% vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức chiếm không quá 35% vốn điều lệ của công ty.

Lưu ý: Trường hợp có nhiều thành viên là tổ chức góp vốn thì tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ kế toán hai thành viên trở lên.

2.1.2. Đối với công ty hợp danh:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;

– Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

2.1.3. Đối với doanh nghiệp tư nhân:

– Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

– Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

2.2.  Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Doanh nghiệp sau khi đã đáp ứng đủ các điều kiện mà pháp luật quy định thì sẽ cần phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, bao gồm các loại giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán (thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư số 297/2016/TT-BTC);

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;

– Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề;

– Hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán của các kế toán viên hành nghề;

– Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Điều lệ công ty đối với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.

Lưu ý:

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán được làm bằng tiếng Việt. Các giấy tờ kèm theo đơn đề nghị bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Sau khi hoàn thành đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị, doanh nghiệp cần gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Tài chính và nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán: 4.000.000 đồng/lần thẩm định.

Bước 3: Nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp thì Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thành lập công ty kế toán có vốn đầu tư nước ngoài

Thủ tục thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ

Trên đây là toàn bộ bài viết về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục nêu trên, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.