Đối với các doanh nghiệp, để được đăng ký kinh doanh và đi vào hoạt động, điều kiện tiên quyết là các doanh nghiệp này phải được thành lập và có vốn. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký doanh nghiệp nhưng muốn thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp thì sẽ cần phải lập hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.

Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết về “Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

II. HỒ SƠ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, PHẦN VỐN GÓP, TỶ LỆ PHẦN VỐN GÓP

2.1. Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ

– Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, cổ đông của công ty cổ phần thực hiện góp hoặc cam kết đóng góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty để công bố cho các thành viên công ty, cổ đông.

– Theo Điều 51 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi vốn điều lệ được quy định cụ thể như sau: Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ thì công ty phải chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

– Danh mục hồ sơ thay đổi vốn điều lệ gồm các tài liệu sau:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

(2) Nghị quyế/quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; nghị quyết/ quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; nghị quyết/ quyết định và biên bản họp đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;

(3) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

– Đặc biệt đối với công ty cổ phần, nếu Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần thì hồ sơ thay đổi vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây:

(1) Nghị quyết và bản sao biên bản họp Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần;

– Nghị quyết/quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần.

Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (ảnh minh họa)
Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (ảnh minh họa)

2.2. Hồ sơ thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp

– Vốn góp có thể hiểu là số vốn mà thành viên công ty, cổ đông thực hiện góp vốn vào công ty, số lần góp vốn đó có thể thực hiện một lần hoặc nhiều lần miễn sao là trong thời hạn pháp luật cho phép và đúng như cam kết góp vốn vào công ty và chính là góp vốn điều lệ.

Theo Khoản 2 Điều 51 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh muốn đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty thì công ty phải gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Danh mục hồ sơ thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp:

(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

(2) Nghị quyết/ quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp;

(3) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

(4) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp thành viên tặng cho phần vốn góp;

(5) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Như vậy doanh nghiệp muốn thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp sẽ phải nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết liên quan:

Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Những việc cần làm sau khi thành lập công ty cổ phần

Trên đây, là bài viết của Luật Thành Đô về “Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp”. Đến với Luật Thành Đô, Quý khách sẽ được tư vấn chi tiết và đồng hành trong suốt quá trình hoạt động của Công ty.