Việc chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khiến không ít nhà đầu tư gặp phải khó khăn bởi lẽ họ không biết rõ những yêu cầu đối với tài liệu này là gì? Nội dung ra sao để không thừa cũng không thiếu và phải cung cấp giấy tờ, tài liệu nào kèm theo hồ sơ.

Luật Thành Đô trân trọng gửi đến Quý khách hàng nội dung tư vấn về thành phần “Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam” nhằm giúp Quý khách chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Nghị định số 29/2021/NĐ-CP Quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Các văn bản pháp luật có liên quan khác.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam
Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam

II. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO VIỆT NAM

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Theo đó, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

– Là tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp sau đây thực hiện đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có “tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh” nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

+ Có “nhà đầu tư nước ngoài” và “tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh” nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

* Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư gồm bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau:

– Số định danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu còn hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân;

– Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với tổ chức.

(3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau:

Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam cần có thêm các tài liệu sau:

– Dự án đầu tư xây dựng đô thị:

+ Thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội;

Sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.

+ Đối với dự án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;

– Dự án đầu tư xây dựng khác: cần phải có dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).

– Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

(5) Trường hợp không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

(7) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

(8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bài viết có cùng chủ đề Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô về hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào Việt Nam. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề nay xin vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật Thành Đô để được tư vấn giải đáp và hỗ trợ soạn thảo bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định của pháp luật.