Kinh doanh bất động sản không phải là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Tuy nhiên pháp luật kinh doanh bất động sản có quy định vốn pháp định của ngành nghề kinh doanh này là 20 tỷ đồng. Tuy nhiên, sau khi Luật đầu tư 2020 có hiệu lực thì điều kiện về vốn pháp định trên đã được xóa bỏ. Như vậy các nhà đầu tư nước ngoài đang quan tâm đến lĩnh vực bất động sản sẽ có nhiều cơ hội đầu tư hơn vào thị trường Việt Nam. Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết ” Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài” để Quý khách tham khảo.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Biểu cam kết về thương mại dịch vụ WTO mà Việt Nam là thành viên

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Luật đầu tư 2020;

– Luật kinh doanh bất động sản 2014;

Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài
Thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài

II. VIỆC ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH NGHỀ

STT Các  hoạt động Hình thức đầu tư  và lộ trình thực hiện
1 Dịch vụ bất động sản (CPC 821) Biểu cam kết WTO Việt Nam không cam kết dịch vụ kinh doanh bất động sản tuy nhiên theo quy định của Luật kinh doanh bất động sản lại quy định rất rõ phạm vi và hình thức kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp có vốn nước ngoài.

Theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 60 của luật kinh doanh bất động sản cho phép doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có quyền kinh doanh bất động sản theo quy định của luật này.

Theo cam kết WTO, Việt Nam không cam kết đối với dịch vụ bất động sản nhưng theo pháp luật chuyên ngành của Việt Nam (Luật kinh doanh bất động sản, Thông tư 11/2015/TT-BXD; Thông tư 28/2016/TT-BXD) thì quy định Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập công ty kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư sẽ bao gồm:

  • Cá nhân nhà đầu tư nước ngoài
  • Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Như vậy, người nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn kinh doanh bất động sản tại Việt Nam đều có quyền thành lập công ty và được phép kinh doanh theo các hình thức phân tích nêu trên.

Các ngành nghề kinh doanh bất động sản người nước ngoài được kinh doanh bao gồm

Kinh doanh bất động sản;

Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản;

Kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản.

Điều kiện kinh doanh bất động sản

Luật đầu tư đã bỏ quy định về vốn pháp định 20 tỷ đối với ngành nghề kinh doanh bất động sản:

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sungkhoản 1 Điều 10 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, tổ chức, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài không cần đáp ứng điều kiện về vốn pháp định sau khi Luật đầu tư 2020 có hiệu lực.

liên hệ luật sư tư vấn pháp luật
liên hệ luật sư tư vấn pháp luật

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

Cách 1: Thành lập công ty kinh doanh bất động sản 100% vốn nước ngoài

Bước 1: Nhà đầu tư xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Tùy vào quy mô và đặc điểm của dự án đầu tư thoe quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 Luật đầu tư 2020, dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

3) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

4) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

5) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

6) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

8) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Bước 2: Tùy từng quy mô dự án, thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội.

Sau thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

Bước 3: Thành lập công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố

Cách 2: Góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp vào công ty kinh doanh bất động sản.

Bước 1: Xin chấp thuận góp vốn, mua cổ phần/phần vốn góp vào tổ chức kinh tế kinh donah bất động sản tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
  • Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;

Lưu ý:

Nhà đầu tư thực hiện Bước 1 với điều kiện:

Tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư từ 50% trở lên vốn điệu lệ trở lên

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Bước 2: Sau 15 ngày làm việc nhà đầu tư được cấp chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Bước 3: Thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông, chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô 0919.089.888

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP- Hướng dẫn chi tiết

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Thành Đô thủ tục thành lập công ty kinh doanh bất động sản có vốn nước ngoài. Để tư vấn và sử dụng dịch vụ quý khách vui lòng liên hệ số điện thoại 1900.1958 để được Luật sư tư vấn.