Thủ tục ly hôn và nơi nộp đơn ly hôn thuận tình được pháp luật quy định như thế nào? Đây là một trong những vấn đề pháp lý được người dân đặc biệt quan tâm. Luật Thành Đô xin tư vấn và giải đáp một số vấn đề pháp lý liên quan đến vấn đề trên:

I. Điều kiện để thuận tình ly hôn

Theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014 thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn

(2) Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

(3) Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

thủ tục thuận tình ly hôn
Thủ tục thuận tình ly hôn

II. Hồ sơ để giải quyết thuận tình ly hôn

Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự. Do đó, để được Tòa án giải quyết thì hai vợ chồng phải chuẩn bị các loại giấy tờ, hồ sơ như sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính). Nếu không giữ hoặc không còn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn trước đó để cấp bản sao;

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Nếu không có thì thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác;

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực)

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực)

– Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

III. Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Nộp đơn xin ly hôn tại nơi cứ trú, sinh sống, làm việc của bị đơn hoặc theo sự lựa chọn của các bên.

Bước 2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra án phí của việc ly hôn của hai vợ chồng và bạn sẽ tiến hành nộp khoản phí này.

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.

thuận tình ly hôn
Thuận tình ly hôn

IV. Tòa án thụ lý vụ việc thủ tục thuận tình ly hôn

– Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi một trong hai vợ chồng cư trú, trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi đến nguyên đơn thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ và thuộc thẩm quyền của Tòa án.

– Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

– Trong thời hạn khoảng 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

– Trong thời 07 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn khi có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản.

+ Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con.

+ Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

V. Về án phí sơ thẩm thủ tục thuận tình ly hôn

Theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm thì:

“4. Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.”

Cũng căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì mức án phí ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô