Du lịch là môt ngành nghề tiềm năng của nước ta, những năm gần đây số lượng các Công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng, đáp ứng nhu cầu du lịch trong và ngoài nước. Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn kinh doanh dich vụ lữ hành quốc tế phải là doanh nghiệp đã được thành lập và đăng ký hoạt động kinh doanh ngành nghề lữ hành quốc tế và được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Thành Đô sẽ cung cấp cụ thể hơn về “Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế” làm cơ sở để doanh nghiệp thực hiện.

điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế
điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Luật du lịch số 09/2017/QH14;

Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch

Các văn bản pháp luật liên quan khác.

II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

2.1. Về đăng ký kinh doanh

Để được kinh doanh lữ hành quốc tế, điều kiện về đăng kí kinh doanh yêu cầu như sau:

– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

– có đăng kí ngành nghề kinh doanh lữ hành quốc tế, mã ngành tương ứng là đại lý du lịch (7911) và điều hành tua du lịch (Chi tiết: Kinh doanh dịch vụ lữ hành (Theo điều 31 Luật du lịch 2017);

2.2. Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

(1) Thực hiện việc ký quỹ theo quy định:

Khoản 2, 3 điều 14 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế như sau:

“2. Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

a) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;

b) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;

c) Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.

Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.”

Theo đó, khi doanh nghiệp muốn kinh doanh dich vụ lữ hành quốc tế cần phải ký quỹ tại ngân hàng. Mức ký quỹ cụ thể được quy đinh đối với trường hợp đưa khách một chiều từ quốc tế đến Việt Nam và cả hai chiều là khác nhau. Cụ thể khi đưa khách du lịch một chiều từ quốc tế đến Việt Nam là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng Việt Nam); mức ký quỹ khi đưa khách du lịch một chiều ra nước ngoài là 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng Việt Nam); mức ký quỹ đưa khách du lịch hai chiều là 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng Việt Nam).

(2) Điều kiện về nhân sự của công ty:

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

– Chuyên ngành về lữ hành được hướng dẫn tại Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL về quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch, theo đó chuyên ngành về du lịch  được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:

  • Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;
  • Quản trị lữ hành;
  • Điều hành tour du lịch;
  • Marketing du lịch;
  • Du lịch;
  • Du lịch lữ hành;
  • Quản lý và kinh doanh du lịch;
  • Quản trị du lịch MICE;
  • Đại lý lữ hành;
  • Hướng dẫn du lịch;

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở  giáo dục ở Việt Nam đào tạo  và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực; Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’

tổng đài tư vấn pháp luật
Tổng đài tư vấn pháp luật

III. Hồ sơ, thủ tục, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

(2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế;

(4) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

(5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

– Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).

3.2. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Bước 1: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đến Tổng cục Du lịch. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan trực tiếp xử lý: Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch.

Trường hợp chấp thuận, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Và thông báo cho Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp có trụ sở. Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

3.3. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế

Theo Thông tư 33/2018/TT-BTC ngày 30/03/2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doạnh dịch vụ lữ hành nước ngoài thì lệ phí đối với trường hợp cấp giấy phép lữ hành quốc tế là 3.000.000 đồng/giấy phép.

5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên dử dụng dịch vụ của luật thành đô

Trên đây là toàn bộ quy định pháp luật liên quan đến Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Luật Thành Đô sẵn sàng cung cấp các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và tin tưởng sẽ làm hài lòng Quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ do đơn vị chúng tôi cung cấp.