Cụm từ “Doanh nghiệp FDI” chắc hẳn không còn xa lạ trong nền kinh tế thì trường hiện nay. Tuy nhiên, không phải cá nhân, hay tổ chức nào cũng biết về loại hình doanh nghiệp này. Tham khảo bài viết dưới đây để Luật Thành Đô giúp bạn giải đáp thắc mắc trên cũng như tìm hiểu về quy trình thành lập doanh nghiệp FDI một cách chính xác nhất.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ 

– Luật Đầu tư năm 2020;

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư

II. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP FDI? HÌNH THỨC TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP FDI?

2.1. Khái niệm

FDI (Foreign Direct Investment) là công ty có vốn đầu tư nước ngoài và trong nhiều hoạt động kinh doanh luôn dùng nguồn vốn này. Doanh nghiệp được gọi là doanh nghiệp FDI khi có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mà không phân biệt số vốn góp đó là bao nhiêu.

Bên cạnh đó, Tổ chức Thương mại Thế giới đã đưa ra định nghĩa về: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước khác (nước thu hút đầu tư) đi cùng với quyền quản lý số tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.

2.2. Phân loại

Hiện nay, doanh nghiệp FDI được phân thành 02 loại là:

– Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài.

– Doanh nghiệp liên doanh giữa các đối tác trong nước và đối tác nước ngoài.

Doanh nghiệp FDI là gì? Quy trình thành lập doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI là gì? Quy trình thành lập doanh nghiệp FDI

III. QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP FDI

3.1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp FDI

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài cần cung cấp:

– Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân;

– Xác nhận số dư tài khoản tương ứng với vốn dự định thành lập công ty FDI;

Đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài cần cung cấp:

– Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Hồ sơ chứng minh trụ sở công ty: Hợp đồng thuê nhà, Bản sao công chứng giấy tờ nhà đất của bên cho thuê: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng; nếu bên cho thuê là công ty: cần cung cấp thêm bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản;

– Đối với dự án có thuê đất của nhà nước cần nộp thêm: Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ cần nộp thêm: Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung:

Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

3.2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI

Quy trình được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia. Sau khi doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng sẽ được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.

Đồng thời, cơ quan Đăng ký đầu tư cũng sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia này để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kê khai trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ bản cứng cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, khắc dấu pháp nhân

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;

Tiến hành khắc con dấu công ty, đăng tải con dấu, công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp

Nhà đầu tư nước ngoài cần góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, sau khi thành lập công ty nhà đầu tư cần tiến hành mở tài khoản chuyển vốn đầu tư trực tiếp.

Bước 5: Hoàn thành các thủ tục sau thành lập công ty

Sau khi thành lập công ty, nhà đầu tư tiến hành các thủ tục như: Đăng ký tài khoản, mua chữ số, nộp thuế môn bài, kê khai thuế môn bài, kê khai thuế,….

3.3. Đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI đối với đầu tư thông qua thủ tục góp vốn, mua cổ phần công ty Việt Nam

Thực hiện thông qua các bước sau:

Bước 1: Đăng ký góp vốn,  mua phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam

Nhiều nhà đầu tư có thể và đã chọn thành lập công ty Việt Nam trước sau đó thực hiện thủ tục góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam hoặc mua lại phần vốn góp, mua cổ phần của công ty Việt Nam đã có sẵn.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam.

Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bổ sung thông tin nhà đầu tư nước ngoài

Sau khi có sự đồng ý của Phòng Kinh tế đối ngoại – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư sẽ tiến hành thủ tục như sau: Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật ( thực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều kiện và hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích

Trình tự thủ tục sáp nhập doanh nghiệp

Trên đây là phần tư vấn của Luật Thành Đô về các quy định về doanh nghiệp FDI và quy trình thành lập doanh nghiệp FDI. Trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và tin dùng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô.