Chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ hay thời hạn thực hiện dự án đầu tư. Theo quy định của pháp luật đầu tư, Thủ tướng Chính Phủ là một trong những người có thẩm quyền cấp và điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư. Để nhà đầu tư hiểu rõ về hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: “Hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ”

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư;

– Thông tư 03/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 09/04/2021 quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ.
Hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ.

II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỀU CHỈNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ điều 31 Luật đầu tư thì Thủ tướng Chính Phủ có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau: 

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

–  Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;

– Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

– Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;

– Dự án đầu tư chế biến dầu khí;

– Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị trong các trường hợp: dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy mô dân số từ 15.000 người trở lên tại khu vực đô thị; dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng quy mô dân số từ 10.000 người trở lên tại khu vực không phải là đô thị;

dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt;

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;

– Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;

– Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính Phủ.

Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật công ty Luật Thành Đô

III. HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Theo khoản 1 điều 44 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ bao gồm: 

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

– Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

– Quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Chủ doanh nghiệp tư nhân/…về nội dung điều chỉnh;

– Tài liệu giải trình về nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Hợp đồng BCC (trong trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC);

– Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục trong trường hợp nhà đầu tư không trực tiếp nộp hồ sơ.

Trình tự điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ: 

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

– Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thủ tục điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Quốc Hội

Thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ. Nếu Quý độc giả còn có bất cứ vướng mắc nào liên quan hồ sơ điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính Phủ, vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp chi tiết.