Với xu thế phát triển nhanh chóng đến chóng mặt của công nghệ thông tin, con người ngày càng kéo lại gần nhau nhờ các trang mạng xã hội như facebook, zalo, instagram,… Qua các trang mạng xã hội này, con người ngày nay có thể giao lưu, kết bạn và chia sẻ, trao đổi với nhau các kiến thức liên quan đến nhiều lĩnh vực như kinh tế, xã hội, giáo dục, văn hóa, ẩm thực,…

Tuy nhiên, để thành lập và phát triển các trang mạng xã hội, các tổ chức, cá nhân sáng lập phải thực hiện việc xin cấp phép mạng xã hội. Luật Thành Đô xin gửi đến Quý khách hàng bài tư vấn về “Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội”.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

(1) Nghị định 72/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

(2) Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ- CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

(3) Nghị định 150/2018/NĐ-CP sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

(4) Thông tư 09/2014/TT-BTTTT quy định chi tiết về hoạt động Quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP XIN CẤP GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo pháp luật Việt Nam. Do vậy, các tổ chức, doanh nghiệp muốn đầu tư, kinh doanh dịch vụ này phải đáp ứng một số điều kiện như sau:

2.1. Điều kiện về đối tượng xin cấp phép mạng xã hội

Đối tượng được xin cấp phép mạng xã hội là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có ngành, nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với nội dung và dịch vụ cung cấp thông tin trên trang mạng xã hội.

Đặc biệt, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép mạng xã hội phải bắt buộc đăng ký mã ngành nghề sau:

– Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động có liên quan

– Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập và điều hành các mạng xã hội như trang thông tin điện tử, website,…

Nếu doanh nghiệp chưa có mã ngành 63311 và mã ngành 6312 thì doanh nghiệp phải đăng ký bổ sung hai mã ngành để đủ điều kiện xin Giấy phép thiết lập mạng.

Liên hệ xin giấy phép mạng xã hội: Công ty Luật Thành Đô
Liên hệ xin giấy phép mạng xã hội: Công ty Luật Thành Đô

2.2. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin của tổ chức, doanh nghiệp phải có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

2.3.Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật        

– Có ít nhất 01 nhân sự quản lý kỹ thuật.

– Đáp ứng quy định tại Phụ lục II: kỹ năng quản trị mạng trang thông tin điện tử và Phụ lục III: kỹ năng an toàn, bảo mật thông tin ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP.

2.4.Điều kiện về tên miền khi xin giấy phép mạng xã hội

Tên miền mạng xã hội để tổ chức, cá nhân có thể xin giấy phép mạng xã hội thành công cần đáp ứng các quy định sau:

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

– Mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

– Mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

– Tên miền “.vn” phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.”

2.5. Điều kiện về kỹ thuật khi mạng xã hội

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

– Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

– Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

– Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

– Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

– Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.

Ngoài việc bảo đảm các Điều kiện kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

– Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: (Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có)).

Trường hợp người sử dụng Internet dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;

– Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

– Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin chống lại Nhà nước; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo…  khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

– Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

– Sẵn sàng kết nối, xác thực thông tin cá nhân với cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá nhân quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2.6. Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội

– Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;

– Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;

– Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm pháp luật như chống lại Nhà nước; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo…. Chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);

– Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;

– Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

Các cá nhân, tổ chức muốn xin cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội thì cần chuẩn bị 02 bộ hồ sơ với các thành phần như sau:

3.1. Đơn đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội

3.2. Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ tương đương

3.3. Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận tên miền hoặc hợp đồng tên miền

3.4. Đề án hoạt động

Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội, bao gồm các nội dung chính:

– Các loại hình dịch vụ;

– Phạm vi;

– Lĩnh vực thông tin trao đổi;

– Phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định pháp luật;

– Thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;

2.5. Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội

Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

– Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;

– Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

– Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;

– Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

– Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;

– Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;

– Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

– Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

III. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP MẠNG XÃ HỘI

3.1 Nộp hồ sơ xin giấy phép thiết lập mạng xã hội tới cơ quan cấp phép

Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội gửi hồ sơ đến Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử qua 3 cách thức như sau:

– Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử tại địa chỉ Tầng 9, Tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, 115 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội;

– Qua bưu điện;

– Qua mạng tại địa chỉ: https://dvc.mic.gov.vn/Pages/ThuTucHanhChinh.

3.2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội

Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm thẩm định, sau đó, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp Giấy phép.

Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử phải có trách nhiệm gửi văn bản trả lời, nêu rõ lý do. Và trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân cần ngay lập tức chỉnh sửa, bổ sung theo đúng sự hướng dẫn của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Quý khách hàng cần hết sức chú ý đến thời gian gửi lại hồ sơ mà Cục đã nêu rõ trong văn bản phản hồi, bởi vì nếu nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung quá thời hạn trên thì cơ quan nhà nước sẽ không chấp nhận và yêu cầu khách hàng phải thực hiện các thủ tục từ ban đầu và rất tốn thời gian, công sức.

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Hướng dẫn thủ tục mở phòng khám tư nhân

Thủ tục tăng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục xin cấp giấy phép mạng xã hội. Nếu còn thắc mắc cần được tư vấn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Thành Đô để được giải đáp cụ thể.