Cùng với các loại hình doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác, hợp tác xã đã và đang tồn tại phổ biến, đóng vai trò tích cực trong sự phát triển kinh tế – xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Đây là tổ chức kinh tế tự giác, tự quản, bình đẳng, dân chủ cùng giúp đỡ nhau cải thiện mọi mặt đời sống vật chất, tinh thần của từng thành viên nói riêng và cả cộng đồng nói chung, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Vậy theo quy định hiện hành cơ cấu tổ chức của hợp tác xã có những đặc trưng nào? Sau đây Luật Thành Đô xin tư vấn chi tiết như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13

II. MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ LÀ GÌ?

Theo khoản 1 điều 3 Luật Hợp tác xã, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế mang tính tập thể, có tư cách pháp nhân, hoạt động trên cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện cách thức quản lý hợp tác xã theo cơ chế bình đẳng và dân chủ.

Quy định về cơ cấu tổ chức của hợp tác xã
Quy định về cơ cấu tổ chức của hợp tác xã

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA HỢP TÁC XÃ

Theo Điều 29 Luật Hợp tác xã 2012, cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.

3.1. Đại hội thành viên

Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã. Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Trong đó:

– Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập.

– Đại hội thành viên bất thường do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên triệu tập. Đại hội thành viên bất thường có thể được Hội đồng quản trị triệu tập trong những trường hợp như: 

+) Giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị;

+) Hội đồng quản trị không tổ chức được cuộc họp định kỳ sau hai lần triệu tập;

+) Theo đề nghị của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

+) Theo đề nghị của ít nhất một phần ba tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên.

Quyền hạn và nhiệm vụ của đại hội thành viên được quy định cụ thể tại Điều 32 Luật Hợp tác xá 2012 và Điều lệ của Hợp tác xã

3.2. Hội đồng quản trị Hợp tác xã

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.

– Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm

– Kỳ họp: Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần do chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị được chủ tịch hội đồng quản trị ủy quyền triệu tập.

Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, giám đốc (tổng giám đốc) hợp tác xã.

– Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 36 Luật Hợp tác xã 2012 và Điều lệ của Hợp tác xã.

3.3. Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã và có những quyền hạn, nhiệm vụ sau:

– Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị và phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng quản trị.

– Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của hội đồng quản trị, đại hội thành viên trừ trường hợp Luật này hoặc điều lệ có quy định khác.

– Chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao.

– Ký văn bản của hội đồng quản trị theo quy định của pháp luật và điều lệ.

– Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ.

3.4. Giám đốc (Tổng Giám đốc) hợp tác xã

Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Giám đốc (tổng giám đốc) có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

– Tổ chức thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã;

– Thực hiện nghị quyết của đại hội thành viên, quyết định của hội đồng quản trị;

– Ký kết hợp đồng nhân danh hợp tác xã theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị;

– Trình hội đồng quản trị báo cáo tài chính hằng năm;

– Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc, đơn vị trực thuộc của hợp tác xã trình hội đồng quản trị quyết định;

– Tuyển dụng lao động theo quyết định của hội đồng quản trị;

– Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ, quy chế của hợp tác xã.

Trường hợp giám đốc (tổng giám đốc) do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quy định nêu trên còn phải thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được mời tham gia cuộc họp đại hội thành viên, hội đồng quản trị.

3.5. Ban Kiểm soát

Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định.

Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.

Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người. Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên ban kiểm soát

Nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.

Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Hợp tác xã 2012.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Điều kiện về vốn khi thành lập công ty

Hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.