Với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm qua Việt Nam đã không ngừng đổi mới các chính sách ưu đãi nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, trong đó có ban hành các chính sách thuế ưu đãi đầu tư đối với nhà đầu tư  nước ngoài khi tham gia đầu tư tại Việt Nam.

Để nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các ưu đãi đầu tư, Luật Thành Đô xin giới thiệu bài viết: Các loại thuế ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật đầu tư số 61/2020/QH14;

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO;

– Nghị định số 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

 

II. ĐIỀU KIỆN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ điều 24 Luật đầu tư năm 2020 quy định về hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp như sau:

Điều 24. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

2. Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:

a) Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này;

c) Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

Theo đó, điều kiện đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

– Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định: Đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế Việt Nam đã tham gia sẽ có các yêu cầu và hạn chế nhất định đối với nhà đầu tư, do đó trước khi nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thì phải phù hợp với các điều kiện này.

– Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài gây ảnh hưởng tới an ninh, quốc phòng của Việt Nam thì sẽ bị hạn chế hoặc cấm đầu tư.

– Đảm bảo quy định về quy chế sử dụng đất, quyền sử dụng đất theo đúng quy định của.

III. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ khoản 3.2.2 điều 3 Mục I công văn số 8909/BKHĐT-PC của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn triển khai Luật đầu tư quy định về hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư như sau:

“3.2.2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh;

danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; giá trị giao dịch của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);

b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

c) Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

d) Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư năm 2020). Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc kê khai.”

Theo đó, thành phần hồ sơ góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp bao gồm:

– Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân của nhà đầu tư và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

– Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;

– Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp cần thiết).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hồ sơ thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trên đây là quy định về hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài. Nếu Quý độc giả còn bất cứ vướng mắc nào liên quan đến thủ tục này, xin vui lòng liên hệ với công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ giải đáp.