Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh, trong quá trình hoạt động, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn dẫn tới việc phải chấm dứt hoạt động. Như vậy thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được thực hiện như thế nào? Cần chuẩn bị những loại giấy tờ gì? Để giải đáp vấn đề này, Luật Thành Đô xin giới thiệu đến quý bạn đọc bài viết: Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh hiện nay.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp năm 2020;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT quy định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

II. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HIỆN NAY

Theo Khoản 3 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

“3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”

Theo Khoản 1 Điều 213 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh như sau:

– Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp;

– Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bài viết có thể bạn quan tâm:

Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh

Xử phạt trường hợp không đăng ký doanh nghiệp

III. THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HIỆN NAY

3.1. Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh

3.1.1. Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trong trường hợp này bao gồm các bước sau:

Bước 1:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp có quyết định chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa chỉ trụ sở của địa điểm kinh doanh;

Bước 2:

Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và gửi thông tin về việc địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh;

Bước 3:

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh;

Lưu ý: Trước khi thông báo chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp có địa điểm kinh doanh phải thực hiện thủ tục chốt thuế với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

3.1.2. Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Căn cứ Khoản 10 Điều 77 và Điều 72 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh trong trường hợp này bao gồm các bước sau:

Bước 1:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động do bị cưỡng chế nợ thuế. Doanh nghiệp gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa chỉ trụ sở địa điểm kinh doanh.

Bước 2:

Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và gửi thông tin về việc địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh;

Bước 3:

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động, đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh.

3.2. Thời hạn giải quyết

05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

3.3. Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ

IV. HỒ SƠ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH HIỆN NAY

4.1. Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp

Hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trong trường hợp này bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Theo mẫu tại Phụ lục II-20 Ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

(2) Quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh bao gồm quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh;

(3) Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh; biên bản của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;

(4) Văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (nếu có).

4.2. Trường hợp địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trong trường hợp này bao gồm các loại giấy tờ sau:

(1) Thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (Theo mẫu tại Phụ lục II-20 Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

(2) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh (nếu có).

5 ly do nen su dung dich vu phap ly
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý Luật Thành Đô

Trên đây là bài viết của Luật Thành Đô về vấn đề: Thủ tục chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh mới nhất. Nếu quý bạn đọc còn bất kỳ vướng mắc, băn khoăn nào liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ với Luật Thành Đô để được hướng dẫn và giải đáp chi tiết.

Đánh giá bài viết này