Công ty Luật Thành Đô hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ. Cung cấp dịch vụ trọn gói xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật nhà ở 2014

– Luật xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020)

– Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng

Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

II. KHI NÀO CẦN XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ

Khoản 2 Điều 3 Luật nhà ở 2014 quy định:

Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

Theo quy định của Luật xây dựng 2014 (sửa đổi bổ sung năm 2020), các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 89, bao gồm:

(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, trừ nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

III. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở RIÊNG LẺ

3.1. Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị được quy định tại Điều 93 Luật xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2020)

(1) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

(2) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

(3) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ tuân thủ quy định của Luật xây dựng:

– Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

– Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

(4) Có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện trên và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng.

Nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với “quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3.2. Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn

Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

IV. THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Chủ đầu tư cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

(2) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

(3) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

– Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

– Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

(4) Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

(5) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư nộp 2 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đến UBND cấp huyện nơi xây dựng nhà ở riêng lẻ

Bước 3: Nhận kết quả

UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng (kèm theo hồ sơ thiết kế đã nộp có đóng dấu của cơ quan cấp phép)

– Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp xem xét thêm thì phải có văn bản thông báo và thời hạn kéo dài thêm không quá 10 ngày.

– Lệ phí: theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi xin giấy phép xây dựng.

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Hồ sơ xin cấp lại giấy phép bán lẻ rượu

Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật Thành Đô về Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 1900 1958 để được hỗ trợ giải đáp.