Hộ kinh doanh thường do một cá nhận hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của họ đối với hoạt động kinh doanh, và không được coi là một loại hình doanh nghiệp, chỉ phù hợp với các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, quy mô thấp, hoạt động đơn giản. Để mở rộng việc sản xuất, kinh doanh, tăng quy mô cơ cấu, chủ hộ kinh doanh thường muốn chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

Vậy muốn chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào, bắt đầu từ đâu và trình tự, thủ tục thực hiện nó ra sao? Với kinh nghiệm hơn mười năm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp, Luật Thành Đô sẽ giải đáp những thắc mắc về vấn đề này qua bài viết: Trình tự, thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14;

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

– Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Trình tự thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
Trình tự thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ HỘ KINH DOANH THÀNH DOANH NGHIỆP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

Đầu tiên, chủ hộ kinh doanh muốn chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Tuy nhiên có rất nhiều các loại hình doanh nghiệp khác nhau, kéo theo hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh cũng khác nhau tùy theo từng loại hình doanh nghiệp muốn chuyển đổi (theo quy định tại khoản 2 điều 27 Nghị định 01/2021), cụ thể:

Đối với chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân:

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân gồm có các loại giấy tờ như:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân;

– Bản sao có thứng thực các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân (chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác).

Đối với chuyển đổi thành công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành công ty hợp danh gồm có các loại giấy tờ như:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh;

– Điều lệ công ty hợp danh;

– Danh sách thành viên của công ty hợp danh;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác) đối với thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty là cá nhân;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác) đối với thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty là tổ chức.

Đối với chuyển đổi thành công ty TNHH

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành công ty TNHH gồm có các loại giấy tờ như:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH (một thành viên/hai thành viên trở lên);

– Điều lệ công ty TNHH;

– Danh sách thành viên công ty với trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác) đối với chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty, thành viên công ty là cá nhân;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác) đối với chủ sở hữu công ty, thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

Đối với chuyển đổi thành công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành công ty cổ phần gồm có các loại giấy tờ như:

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

– Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần;

– Điều lệ công ty cổ phần

– Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân khác) đối với thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

– Bản sao có chứng thực các giấy tờ pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác) đối với thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty, cổ đông sáng lập, cổ động nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức;

Lưu ý:

– Đối với trường hợp có người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi thì hồ sơ cần có thêm văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;

– Đối với thành viên, chủ sở hữu công ty, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý (Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác) phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra Tiếng Việt có công chứng, chứng thực;

– Trường hợp doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư thì hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

– Các giấy tờ trong hồ sơ phải được thực hiện theo các biểu mẫu (nếu có) đã quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ của bộ hồ sơ đăng ký chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, hộ kinh doanh gửi bộ hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp muốn chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho hộ kinh doanh sau khi tiếp nhận hồ sơ của hộ kinh doanh.

Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho hộ kinh doanh muốn chuyển đổi.

Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh danh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh. (quy định tại khoản 3 điều 27 Nghị định 01/2021).

5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ pháp lý của Luật Thành Đô
Bài viết cùng chủ đề tư vấn doanh nghiệp:

Thủ tục tăng vốn công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thủ tục xin cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

Trên đây là toàn bộ trình tự, thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Việc tiến hành trình tự, thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đòi hỏi sự tỉ mỉ và tuân thủ các điều kiện một cách rất nghiêm ngặt. Nếu có thêm thắc mắc nào về vấn đề này, quý độc giả vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Đô để được tư vấn và giải đáp miễn phí.