Thừa kế cổ phần là vấn đề được nhiều người quan tâm hiện nay. Quyền hưởng thừa kế là quyền tài sản của mỗi công dân. Tuy nhiên, khi phát sinh quyền thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, không phải ai cũng biết cách làm thế nào để khai nhận di sản thừa kế đó và chuyển tên quyền sở hữu cho mình.

Nhiều trường hợp, vì không hình dung và nắm rõ các bước tiến hành khai nhận di sản thừa kế mà người thừa kế đã đánh mất quyền lợi của mình. Đặc biệt trong trường hợp được nhận thừa kế là cổ phần của công ty thì thủ tục tiến hành tương đối phức tạp. Vậy pháp luật quy định cụ thể thủ tục này như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13

– Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14

– Luật công chứng số 53/2014/QH13

– Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp

– Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

Thủ tục nhận thừa kế cổ phần công ty
Thủ tục nhận thừa kế cổ phần công ty

II. QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI THỪA KẾ CỔ PHẦN CÔNG TY

Điều 612 Bộ luật dân sự quy định Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Theo đó, số cổ phần trong công ty là một phần tài sản của cá nhân nên có thể là di sản thừa kế khi người đó chết. 

Cụ thể về việc thừa kế cổ phần công ty, khoản 3 điều 127 Luật Doanh nghiệp quy định: Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

Theo đó, số cổ phần công ty của cá nhân đã chết sẽ được chia theo di chúc của người đó hoặc chia theo pháp luật. Cụ thể:

– Trường hợp chia theo di chúc, người thừa kế theo di chúc sẽ tiến hành khai nhận di sản thừa kế và trở thành cổ đông của công ty

– Trường hợp chia theo pháp luật, điều 651 quy định về người thừa kế theo pháp luật gồm có:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 

Tuy nhiên việc khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại điều 58 Luật Công chứng chỉ được tiến hành trong 2 trường hợp:

+ Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật

+ Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

III. THỦ TỤC NHẬN THỪA KẾ CỔ PHẦN CÔNG TY

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khai nhận thừa kế cổ phần công ty

Hồ sơ gồm có:

– Di chúc hợp pháp của người có di sản thừa kế để lại (Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc)

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

– Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình, huyết thống

– Các tài liệu chứng minh di sản khai nhận là có thật và thuộc quyền sở hữu, sử dụng của người đã chết ( Với người chết để lại di sản là cổ phần trong công ty cổ phần thì tài liệu chứng minh cần có giấy chứng nhận góp vốn do công ty cấp cho cổ đông khi tiến hành góp vốn vào công ty; sổ đăng ký cổ đông).

Bước 2: Tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

– Nếu hồ sơ đầy đủ: công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung

– Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý văn bản khai nhận di sản

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. (Theo khoản 1 điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP)

Bước 4: Sau khi khai nhận di sản thừa kế, người thừa kế cổ phần của cổ đông đã chết phải thông báo với công ty về việc hưởng thừa kế cổ phần của cổ đông.

Bước 5: Công ty phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở. Theo đó:

– Công ty cổ phần không phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông do khai nhận thừa kế, ngoại trừ trường hợp nhận thừa kế cổ phần là người nước ngoài.

– Công ty TNHH thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn do khai nhận thừa kế vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế vốn góp. 

5 lý do nên sử dụng dịch vụ của luật thành đô
5 lý do nên sử dụng dịch vụ của Luật Thành Đô

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục góp vốn bằng tài sản là ô tô vào doanh nghiệp

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về thủ tục nhận thừa kế cổ phần công ty. Nếu quý bạn đọc còn có những băn khoăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này, vui lòng liên hệ qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19001958 của Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết./.